0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Trovitfor H5000

Mã: HM6030

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Vitamin và khoáng chất

Dược sĩ Mai Hiên Bởi Dược sĩ Mai Hiên

, Cập nhật lần cuối:

Trovitfor H5000 là Thuốc gì? Trovitfor H5000 có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Trovitfor H5000 sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Trovitfor H5000 để trả lời cho những câu hỏi trên.

1 THÀNH PHẦN

Mỗi ống Trovitfor H5000 có chứa thành phần sau:

Thiamine HCl (Vitamin B1)....................................................50 mg

Pyridoxine HCl (Vitamin B6)................................................250 mg

Cyanocobalamin (Vitamin B12).......................................5000 mcg

Tá dược vừa đủ.........................................................................5 ml

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

3 DƯỢC LỰC HỌC

- Thiamine HCl (Vitamin B1): Bản thân thiamine không có tác dụng dược lý nào kể cả với liều cao. Do đó, ở trong cơ thể nó được chuyển hóa thành thiamine pyrophosphate là một chất có tác dụng dược lý. Thiamine pyrophosphate là một coenzym tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate, khử carboxyl của các alpha - cetoacid và alpha - ketoglutarate, tham gia vào chu trình hexose. thiếu vitamin B1 kéo dài sẽ gây ra bệnh beri beri với các biểu hiện như mỏi cơ, yếu cơ, viêm các dây thần kinh ngoại biên. Nặng hơn có thể dẫn đến suy tim và phù, rối loạn nhân cách, trầm cảm, trí nhớ kém, bệnh não Wernicke.

- Pyridoxine HCl (Vitamin B6): Pyridoxine HCl là một trong 3 dạng tồn tại của vitamin B6, chúng sẽ bị biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphate sau khi vào cơ thể. Đây là 2 coenzyme có vai trò chủ yếu trong chuyển hóa amino acid. Ngoài ra nó cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate và chất béo, tham gia tổng hợp hemoglobin và GABA trong hệ thần kinh trung ương.

Nhu cầu vitamin B6 cho trẻ em là 0,3 - 2mg/ngày, người lớn là 1,6 - 2mg/ngày và phụ nữ có thai và cho con bú là 2,1 - 2/2mg/ ngày. Hầu hết cơ thể đã hấp thu đủ lượng vitamin B6 thông qua chế độ ăn uống. Tuy nhiên tình trạng thiếu hụt có thể xảy ra ở những đối tượng bị rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa. Khi cơ thể thiếu vitamin B6 có thể dẫn đến tình trạng viêm da, viêm lưỡi, ngứa, rối loạn thần kinh. 

- Cyanocobalamin (Vitamin B12): Cyanocobalamin là một trong 2 dạng tồn tại của vitamin B12- một vitamin có tác dụng tạo máu. Sau khi được hấp thu vào cơ thể chúng được chuyển thành methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin là 2 coenzym có vai trò quan trọng trong quá trình sao chép và tăng trưởng của tế bào nhất là với các tế bào có tốc độ sinh trưởng mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Trong đó methylcobalamin rất cần để tạo methionin từ homocysteine còn 5-deoxyadenosylcobalamin có vai trò trong quá trình chuyển L-methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Do vậy khi thiếu vitamin B12 sẽ gây ra những bất thường về huyết học, suy giảm chức năng một số dạng acid folic cần thiết trong tế bào, hủy myelin sợi thần kinh.

4 DƯỢC ĐỘNG HỌC

- Thiamine HCl (Vitamin B1): Thiamine được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp và sau đó nhanh chóng phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể và vào được cả sữa mẹ. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn hoặc đã bị chuyển hóa.

- Pyridoxine HCl (Vitamin B6): Sau khi tiêm pyridoxine được hấp thu nhanh và bị chuyển hóa thành dạng có hoạt tính là pyridoxal phosphat. Pyridoxal phosphat được dự trữ chủ yếu ở gan, sau đó bị chuyển hóa thành 4-pyridoxic acid và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác rồi cuối cùng được bài tiết chủ yếu qua thận. Pyridoxine qua được nhau thai và vào được trong sữa mẹ.

- Cyanocobalamin (Vitamin B12): Thuốc được hấp thu nhanh sau tiêm bắp và đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 1 giờ. Sau đó thuốc sẽ liên kết với protein huyết tương để ra khỏi máu và phân bố đến các mô. Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua mật.

Chỉ định

- Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.

- Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba.

- Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.

- Điều trị chứng thiếu máu ác tính, các rối loạn về thần kinh, viêm nhiều dây thần kinh ở đối tượng nghiện rượu hoặc đái tháo đường. 

- Bệnh nhân sau cắt bỏ dạ dày, trong các chứng viêm teo dạ dày, cơ thể suy nhược.

5 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Thuốc được dùng theo đường tiêm bắp (lưu ý: tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch).

- Người lớn: Dùng điều trị triệu chứng đau nhức với liều từ 1 - 2 lọ/ngày.

- Người nghiện rượu mãn tính: Dùng liều 2 lọ/ngày.

6 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định với các đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không dùng cho các đối tượng có u bướu ác tính do vitamin B12 có tác động đến sự tăng trưởng của mô.

Không dung nạp vitamin B1.

7 THẬN TRỌNG

- Thận trọng với trường hợp uống nhiều rượu, có hoặc đã từng có bệnh teo gai thần kinh thị giác hoặc bệnh thận.

- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên chưa thấy có báo cáo có vấn đề xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo hàng ngày. Vì vậy nên cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng cho các đối tượng này.

- Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân có cơ địa dị ứng (suyễn, chàm) do đã có báo về một số trường hợp xảy ra phản ứng miễn dịch. Ngưng thuốc ngay khi có biểu hiện dị ứng.

- Không được dùng thuốc khi đã có hiện tượng không dung nạp một trong các thành phần của thuốc qua các đường dùng thuốc khác.

8 TƯƠNG TÁC THUỐC

- Sử dụng chung vitamin B12 với các thuốc kháng sinh, methotrexate và pyrimethamine sẽ làm giảm tác dụng của vitamin B12.

- Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.

- Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. 

- Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine.

9 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Phản ứng phản vệ: Ngứa, phát ban, sốc phản vệ.

- Mụn trứng cá, nước tiểu màu đỏ.

- Trường hợp không dung nạp thiamine: Nôn, cứng cơ, ngứa da, hạ huyết áp.

10 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 ống x 5ml.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

11 NHÀ SẢN XUẤT

Hộp 10 ống x 5ml.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

12 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các sản phẩm có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Medi-Neuro Ultra

Vitamin 3B Mekophar

Vitamin 3B Phúc Vinh

Ngày đăng
Lượt xem: 1364
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Trovitfor H5000 có giao hàng ngoại tỉnh không?

Bởi: Trần Trọng vào 23/10/2020 2:04:41 CH

Thích (0) Trả lời
Trovitfor H5000 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Trovitfor H5000
TT
5 trong 5 phiếu bầu

Trovitfor H5000 là hàng chính hãng có giá tốt. Cảm ơn dược sĩ đã tư vấn nhiệt tình cho mình.

Trả lời Cảm ơn (0)
Trovitfor H5000
HD
5 trong 5 phiếu bầu

Vỉ Trovitfor H5000 Uống xong rất tốt. Trovitfor H5000, Phạm Hoài Đức Đa tạ

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633