0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Trovitfor H5000

Mã: HM6030
Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệu: Furen
Hoạt chất: Vitamin B1, Vitamin B12, Vitamin B6
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Vitamin và khoáng chất

Dược sĩ Mai Hiên Biên soạn: Dược sĩ Mai Hiên

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 2093
logo
Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng
toàn quốc

Thuốc Trovitfor H5000 được chỉ định bổ sung 3B gồm B1, B6, B12 cho cơ thể. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Trovitfor H5000.

1 Thành phần

Thành phần: Mỗi ống thuốc Trovitfor H5000 có chứa thành phần sau:

  • Thiamine HCl (Vitamin B1) 50 mg.
  • Pyridoxine HCl (Vitamin B6) 250 mg.
  • Cyanocobalamin (Vitamin B12) 5000 mcg.
  • Tá dược vừa đủ 5 ml.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Trovitfor H5000

2.1 Tác dụng của thuốc Trovitfor H5000

- Thiamine HCl (Vitamin B1): Bản thân thiamine không có tác dụng dược lý nào kể cả với liều cao. Do đó, ở trong cơ thể nó được chuyển hóa thành thiamine pyrophosphate là một chất có tác dụng dược lý. Thiamine pyrophosphate là một coenzym tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate, khử carboxyl của các alpha - cetoacid và alpha - ketoglutarate, tham gia vào chu trình hexose. Thiếu vitamin B1 kéo dài sẽ gây ra bệnh beri beri với các biểu hiện như mỏi cơ, yếu cơ, viêm các dây thần kinh ngoại biên. Nặng hơn có thể dẫn đến suy tim và phù, rối loạn nhân cách, trầm cảm, trí nhớ kém, bệnh não Wernicke.

- Pyridoxine HCl (Vitamin B6): Pyridoxine HCl là một trong 3 dạng tồn tại của vitamin B6, chúng sẽ bị biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphate sau khi vào cơ thể. Đây là 2 coenzyme có vai trò chủ yếu trong chuyển hóa Amino acid. Ngoài ra nó cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa carbohydrate và chất béo, tham gia tổng hợp hemoglobin và GABA trong hệ thần kinh trung ương.

Nhu cầu vitamin B6 cho trẻ em là 0,3 - 2mg/ngày, người lớn là 1,6 - 2mg/ngày và phụ nữ có thai và cho con bú là 2,1 - 2/2mg/ ngày. Hầu hết cơ thể đã hấp thu đủ lượng vitamin B6 thông qua chế độ ăn uống. Tuy nhiên tình trạng thiếu hụt có thể xảy ra ở những đối tượng bị rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa. Khi cơ thể thiếu vitamin B6 có thể dẫn đến tình trạng viêm da, viêm lưỡi, ngứa, rối loạn thần kinh. 

- Cyanocobalamin (Vitamin B12): Cyanocobalamin là một trong 2 dạng tồn tại của vitamin B12- một vitamin có tác dụng tạo máu. Sau khi được hấp thu vào cơ thể chúng được chuyển thành methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin là 2 coenzym có vai trò quan trọng trong quá trình sao chép và tăng trưởng của tế bào nhất là với các tế bào có tốc độ sinh trưởng mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Trong đó methylcobalamin rất cần để tạo methionin từ homocysteine còn 5-deoxyadenosylcobalamin có vai trò trong quá trình chuyển L-methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Do vậy khi thiếu Vitamin B12 sẽ gây ra những bất thường về huyết học, suy giảm chức năng một số dạng Acid Folic cần thiết trong tế bào, hủy myelin sợi thần kinh.

Dược động học

- Thiamine HCl (Vitamin B1): Thiamine được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp và sau đó nhanh chóng phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể và vào được cả sữa mẹ. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn hoặc đã bị chuyển hóa.

- Pyridoxine HCl (Vitamin B6): Sau khi tiêm pyridoxine được hấp thu nhanh và bị chuyển hóa thành dạng có hoạt tính là pyridoxal phosphat. Pyridoxal phosphat được dự trữ chủ yếu ở gan, sau đó bị chuyển hóa thành 4-pyridoxic acid và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác rồi cuối cùng được bài tiết chủ yếu qua thận. Pyridoxine qua được nhau thai và vào được trong sữa mẹ.

- Cyanocobalamin (Vitamin B12): Thuốc được hấp thu nhanh sau tiêm bắp và đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 1 giờ. Sau đó thuốc sẽ liên kết với protein huyết tương để ra khỏi máu và phân bố đến các mô. Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua mật.

2.2 Chỉ định của thuốc Trovitfor H5000

Trovitfor H5000 phòng và điều trị bệnh Beri-beri.

Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba.

Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.

Điều trị chứng thiếu máu ác tính, các rối loạn về thần kinh, viêm nhiều dây thần kinh ở đối tượng nghiện rượu hoặc đái tháo đường. 

Bệnh nhân sau cắt bỏ dạ dày, trong các chứng viêm teo dạ dày, cơ thể suy nhược.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Trivitamin B1-B6-B12: tác dụng và lưu ý sử dụng.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Trovitfor H5000

3.1 Liều dùng thuốc Trovitfor H5000

Tùy theo mục đích điều trị mà có những chỉ định về liều dùng khác nhau, cụ thể như sau (liều dùng tính theo cyanocobalamin)

Hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến thần kinh: Tiêm bắp với liều 500 – 1000 mcg mỗi lần, mỗi tuần tiêm từ 2-3 lần.

Thiếu máu ác tính, cơ thể suy nhược: Tiêm bắp liều 100-200 mcg mỗi 24 giờ.

Nếu bỏ lỡ 1 liều, nên liên hệ với bác sĩ để tiêm liều bổ sung, tránh gấp đôi liều.

3.2 Cách dùng thuốc Trovitfor H5000 

Thuốc được dùng theo đường tiêm bắp (lưu ý: tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch).

Kỹ thuật tiêm đảm bảo vô trùng và được thực hiện bởi nhân viên y tế.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định trên các đối tượng bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không được sử dụng để điều trị thiếu máu megaloblastic trong thai kỳ trừ khi chứng minh được thiếu máu đó là do thiếu vitamin B12.

Không được sử dụng để điều trị chứng nhược thị do dùng Neo-Cyclamen.

Người bệnh có cơ địa dị ứng như hen, eczema.

Các bệnh nhân bị u ác tính.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Vitamin 3B MKP: liều dùng, cách dùng, giá bán

5 Tác dụng phụ

Trong quá trình dùng thuốc, không thể tránh khỏi có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, có thể do thuốc, cũng có thể do kỹ thuật tiêm truyền của nhân viên y tế.

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc có thể kể đến như:

Phản ứng quá mẫn: Dị ứng da (ngứa, phát ban).

Sốc phản vệ.

Sốt, ớn lạnh, nóng bừng, khó chịu.

Nôn, buồn nôn.

Đau, viêm tại chỗ tiêm, hoại tử chỗ tiêm.

Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc để bác sĩ có những can thiệp xử lý kịp thời, tránh tự ý xử lý gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

6 Tương tác

Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

Thuốc chống dị ứng và hầu hết các thuốc kháng sinh, Methotrexate làm mất hiệu lực của thuốc.

Vitamin B6 làm giảm hiệu lực của Levodopa, tuy nhiên khi sử dụng kèm thuốc có tác dụng ức chế enzym dopa decarboxylase thì tương tác này sẽ không xảy ra.

Khi dùng cùng thuốc tránh thai có thể làm giảm nồng độ của thuốc trong huyết tương nhưng tương tác này ít có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Khi sử dụng kết hợp với các thuốc khác nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh tương tác bất lợi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bản thân.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc Trovitfor H5000

Thận trọng với trường hợp uống nhiều rượu, có hoặc đã từng có bệnh teo gai thần kinh thị giác hoặc bệnh thận.

Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân có cơ địa dị ứng (suyễn, chàm) do đã có báo về một số trường hợp xảy ra phản ứng miễn dịch. Ngưng thuốc ngay khi có biểu hiện dị ứng.

Không được dùng thuốc khi đã có hiện tượng không dung nạp một trong các thành phần của thuốc qua các đường dùng thuốc khác.

Kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của bảo bì.

Chỉ nên lấy thuốc ra khỏi lọ ngay trước khi tiêm để hạn chế tình trạng bị nhiễm khuẩn.

Kiểm tra độ trong của sản phẩm, nếu thấy có các phân tử lơ lửng hay thấy có màu sắc bất thường, nên loại bỏ ngay.

Phải duy trì chế độ ăn uống bình thường, ăn uống đủ chất.

Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng. Tuy nhiên chưa thấy có báo cáo có vấn đề xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo hàng ngày. Vì vậy nên cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng cho các đối tượng này.

7.3 Bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Để ở nhiệt độ dưới 30°C.

Tránh nơi ẩm thấp và tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào.

8 Nhà sản xuất

Nhà sản xuất: Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd..

Đóng gói: Hộp 10 ống x 5ml.

9 Thuốc Trovitfor H5000 giá bao nhiêu?

Thuốc Trovitfor H5000 giá bao nhiêu? Thuốc Trovitfor H5000 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Trovitfor H5000 mua ở đâu?

Thuốc Trovitfor H5000 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể đem đơn Trovitfor H5000 đến và mua trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

Ngày đăng
Lượt xem: 2093
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Trovitfor H5000 có giao hàng ngoại tỉnh không?

Bởi: Trần Trọng vào 23/10/2020 2:04:41 CH

Thích (0) Trả lời
Trovitfor H5000 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Trovitfor H5000
TT
5 trong 5 phiếu bầu

Trovitfor H5000 là hàng chính hãng có giá tốt. Cảm ơn dược sĩ đã tư vấn nhiệt tình cho mình.

Trả lời Cảm ơn (0)
Trovitfor H5000
HD
5 trong 5 phiếu bầu

Vỉ Trovitfor H5000 Uống xong rất tốt. Trovitfor H5000, Phạm Hoài Đức Đa tạ

Trả lời Cảm ơn (0)
Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633