0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Trikaxon 1g i.v.

Mã: HM390

Giá: 160.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc kháng sinh

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem:
3216

Thuốc Trikaxon 1g i.v.thuốc kháng sinh được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn dùng đường tiêm. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Trikaxon 1g i.v. 

1 Thành phần

Thành phần: Thuốc Trikaxon 1g i.v. có thành phần bao gồm:

Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) hàm lượng 1000mg.

Và các tá dược khác vừa đủ 1 lọ.

Nhóm thuốc: Thuốc Trikaxon 1g i.v. thuộc nhóm kháng sinh.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Trikaxon 1g i.v. 

2.1 Tác dụng của thuốc Trikaxon 1g i.v.

Thuốc Trikaxon 1g i.v. có thành phần chính là Ceftriaxon - một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng kháng khuẩn trên phổ rộng, được dùng theo đường tiêm. Cơ chế tác dụng của nó là ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ việc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP), ức chế bước cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Ceftriaxon có thể bền với beta lactamase của vi khuẩn. 

Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, chủ yếu dùng được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.  Thuốc có thể đạt sinh khả dụng đường tiêm bắp là 100%. Phân bố rộng trên các mô và dịch cơ thể. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là khoảng 85-90%.  Nửa đời trong huyết tương khoảng 8h và 14h ở người >75 tuổi. Thuốc có thể bài tiết qua nhau thai và hàng rào sữa mẹ. Thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận, một phần qua phân.

2.2 Chỉ định thuốc Trikaxon 1g i.v.

Trikaxon 1000mg chỉ nên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon kể cả viêm màng não, trừ thể do Listeria. monocytogenes, bệnh lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cefizone 1g: Cách dùng – liều dùng, lưu ý khi sử dụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Trikaxon 1g i.v.

3.1 Liều dùng thuốc Trikaxon 1g i.v.

Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

  • Người lớn và trẻ em >12 tuổi:

Liều thường dùng mỗi ngày từ 1-2g, tiêm 01 lần (hoặc chia đều làm 2 lần). Trường hợp nặng, liều dùng có thể lên tới 4g. Ðể dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 - 2 giờ trước khi mổ.

  • Trẻ em <12 tuổi:

Liều dùng mỗi ngày 50 - 75mg/ kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g/ ngày.

Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100mg/ kg (không quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7-14 ngày. Ðối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.

  • Trẻ sơ sinh:

Sử dụng liều 50mg/ kg/ ngày.

  • Suy thận và suy gan phối hợp:

Ðiều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút, liều ceftriaxone không vượt quá 2g/ 24 giờ.

  • Thẩm phân máu:

Liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

3.2 Cách dùng thuốc Trikaxon 1g i.v. hiệu quả

Việc dùng thuốc phải do nhân viên y tế thực hiện. Bệnh nhân không được phép tự ý sử dụng. Pha dung dịch tiêm như sau:

Dung dịch tiêm bắp: Sử dụng 1g thuốc hòa tan với 3,5ml dung dịch lidocain 1%. Tại cùng 1 vị trí không tiêm quá 1g. Không nên dùng dung dịch có chứa lidocain để dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Sử dụng 1g thuốc hòa tan với 10ml nước cất vô khuẩn. Tiêm từ từ trong thời gian từ 2 - 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc tiêm vào dây truyền dung dịch.

Dung dịch tiêm truyền: Sử dụng 2g bột thuốc hòa tan với 40ml dung dịch tiêm truyền không có calci như: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, glucose 10% hoặc dung dịch bao gồm natri clorid và glucose (0,45% natri clorid và 2,5% glucose). Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền. Truyền tối thiểu 30 phút.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc Trikaxon 1g i.v. với người mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.

Với dạng thuốc tiêm bắp thịt: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Tercef 1g: Cách dùng - liều dùng, lưu ý khi sử dụng

5 Tác dụng phụ

Đau, cảm giác nóng ở vị trí tiêm, đau đầu, hoa mắt, đổ mồ hôi, nóng bừng, tiêu chảy, phát ban, tiêu chảy hoặc phân cómáu, cảm sốt, co thắt dạ dày, đau bụng hoặc đầy hơi, buồn nôn và ói mửa, ợ nóng, tức ngực. Thuốc tiêm Ceftriaxone có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc này.

6 Tương tác

Gentamicin, colistin, furosemid có thể làm tăn khả năng độc với thận.

Probenecid có thể làm giảm độ thanh thải của thận do đó tăng nồng độ của thuốc Trikaxon 1g i.v. trong huyết tương.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Do thuốc được dùng đường IV, cần kiểm tra cẩn thận về tiền sử dị ứng của bệnh nhân trước khi dùng thuốc. 

Cần kiểm tra chức năng gan thận trước khi dùng. 

Không được trộn lẫn với các thuốc khác, không truyền chung với dây truyền chứa thuốc có thành phần calci.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Trikaxon 1g i.v. có thể đi qua nhau thai và hàng rào sữa mẹ. Vì vậy cần hỏi ý kiến bác sĩ để được cân nhắc thật kĩ các lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc này. Nên tránh dùng cho phụ nữ ở thời kì 3 tháng đầu thai kì.

7.3 Bảo quản 

Để thuốc Trikaxon 1g i.v. ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Các dung dịch sau khi pha với nước cất pha tiêm có thể để được ổn định trong 2 ngày ở nhiệt độ phòng 25 -27 độ C hoặc 10 ngày ở nhiệt độ 5 - 30 độ C.

Các dung dịch sau khi pha với Lindocain 1% có thể để trong 24h ở nhiệt độ phòng 25 -27 độ C hoặc 3 ngày ở nhiệt độ 5 - 30 độ C.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-26290-17.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco.

Đóng gói: Thuốc được đóng gói dạng hộp 1 lọ + 1 ống nước cất 10ml 

9 Thuốc Trikaxon 1g i.v. giá bao nhiêu?

Thuốc Trikaxon 1g i.v. đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn  vui lòng liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Trikaxon 1g i.v. mua ở đâu chính hãng?

Nên mua thuốc Trikaxon 1g i.v. ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Trikaxon 1g i.v. để mua trực tiếp tại địa chỉ: nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy - Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc bạn hãy liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được dược sĩ tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

Ngày đăng
Lượt xem: 3216
GIÁ 160.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

cho tôi hỏi thuốc Trikaxon 1g có dùng cho trẻ em 5 tuổi không?

Bởi: ngọc hưng vào 28/09/2020 11:43:36 SA

Thích (0) Trả lời
Trikaxon 1g i.v. 4,5/ 5 2
5
50%
4
50%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Trikaxon 1g i.v.
HH
5 trong 5 phiếu bầu

nhà thuốc an huy uy tín, nhân viên thân thiện, tư vấn nhiệt tình

Trả lời Cảm ơn (1)
Trikaxon 1g i.v.
BV
4 trong 5 phiếu bầu

Dòng Trikaxon Inj.1g Chất lượng và đã khỏi bệnh. Thuốc Trikaxon 1g, Bảo Vy Nhà thuốc nhiệt tình uy tín

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633