Trikaxon 0.5g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Số đăng ký | 893110101900 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Ceftriaxon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq798 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Ceftriaxon (dưới dạng ceftriaxon natri): 500 mg.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Trikaxon 0.5g
2.1 Tác dụng
Ceftriaxon thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác động rộng. Hoạt chất này giúp ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ khả năng gắn vào các protein đích trên màng tế bào vi khuẩn, từ đó phá vỡ quá trình hình thành thành tế bào và tiêu diệt vi khuẩn. Thuốc có hiệu quả trên nhiều chủng Gram âm, Gram dương, bền với đa số beta-lactamase của vi khuẩn và thường vẫn còn tác dụng cả với một số chủng kháng penicillin hoặc cephalosporin thế hệ trước.
2.2 Chỉ định
Trikaxon 0.5g được dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: nhiễm khuẩn hô hấp (đặc biệt là viêm phổi, nhiễm khuẩn tai mũi họng), nhiễm trùng ổ bụng (viêm phúc mạc, nhiễm trùng mật, tiêu hóa), nhiễm trùng tiết niệu và sinh dục (cả bệnh lậu, giang mai), nhiễm trùng huyết, viêm màng não, nhiễm trùng xương – khớp – da – mô mềm, trường hợp có suy giảm miễn dịch, bệnh lyme lan tỏa giai đoạn II-III, phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, điều trị kinh nghiệm sốt giảm bạch cầu trung tính.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Abitrax 1g/10ml điều nhiễm khuẩn hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Trikaxon 0.5g
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em ≥12 tuổi: Thường dùng 1–2g/lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc chủng vi khuẩn đáp ứng kém, có thể tăng đến 4g/ngày.
Trẻ em 15 ngày – 12 tuổi: Tổng liều hàng ngày 20–80 mg/kg. Nếu cân nặng ≥50kg, dùng liều như người lớn.
Trẻ sơ sinh 0–14 ngày: Liều 20–50 mg/kg/ngày, tối đa 50 mg/kg/ngày. Không dùng cho trẻ sinh non <41 tuần tuổi (tuổi thai + tuổi sau sinh), hoặc trẻ <28 ngày tuổi cần điều trị bằng dung dịch chứa calci tiêm tĩnh mạch.
Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều nếu không suy gan, thận nặng.
Suy thận: Nếu Độ thanh thải creatinin <10 ml/phút, tổng liều không vượt quá 2g/ngày. Ceftriaxon không bị loại bỏ bằng thẩm phân, không cần bù liều sau lọc máu.
Viêm màng não: Liều khởi đầu 100 mg/kg/ngày (tối đa 4g), sau khi xác định vi khuẩn có thể giảm liều.
Bệnh Lyme: 50 mg/kg/ngày (tối đa 2g) x 14 ngày.
Bệnh lậu: Tiêm bắp 0,25g duy nhất.
Dự phòng phẫu thuật: 1–2g tiêm trước mổ 30–90 phút.
3.2 Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch: PHA 1 lọ với 5 ml nước cất tiêm, tiêm chậm vào tĩnh mạch (2–4 phút).
Tiêm bắp: Pha 1 lọ với 2 ml dung dịch lidocain hydroclorid 1%, tiêm sâu vào cơ lớn, không tiêm quá 1g tại một vị trí.
Lưu ý: Không pha cùng dung dịch chứa calci, không phối hợp với aminoglycosid cùng bơm tiêm. Dung dịch đã pha ổn định 24h ở nhiệt độ phòng hoặc tủ lạnh 2–8°C, có thể ngả màu vàng – hổ phách nhưng không ảnh hưởng hiệu lực.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với ceftriaxon, các cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Có tiền sử phản ứng nặng với penicillin hoặc beta-lactam.
Không dùng cho trẻ sinh non <41 tuần tuổi (tuổi thai + tuổi sau sinh).
Không dùng cho trẻ sơ sinh tăng bilirubin máu, trẻ <28 ngày tuổi cần/đã truyền dung dịch chứa calci tĩnh mạch.
Dung dịch chứa lidocain chống chỉ định tiêm tĩnh mạch hoặc ở bệnh nhân mẫn cảm với lidocain, rối loạn dẫn truyền tim, suy tim cấp.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ceftriaxon 500mg Glomed điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu
5 Tác dụng phụ
Rất phổ biến/Phổ biến: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, phát ban, tăng enzym gan.
Không phổ biến/Hiếm gặp: Viêm đại tràng giả mạc, kéo dài thời gian thromboplastin, thiếu máu, rối loạn đông máu, đau đầu, chóng mặt, co thắt phế quản, buồn nôn, nôn, tăng creatinin, phù nề, viêm tĩnh mạch, đau tại chỗ tiêm, sốt, lạnh run.
Rất hiếm: Bệnh não, viêm tụy, viêm miệng/lưỡi, hội chứng Stevens-Johnson, Lyell, bội nhiễm, vàng da nhân, thiếu niệu, suy thận, phản vệ.
Các phản ứng đặc biệt (tạo kết tủa calci-ceftriaxon ở túi mật/niệu, Coombs dương tính giả, galactosaemia, tăng natri máu do tá dược).
6 Tương tác
Sử dụng đồng thời với aminoglycosid: nên tiêm riêng biệt, tránh pha chung do nguy cơ tạo tủa và tăng độc tính thận.
Không pha với dung dịch chứa calci (Ringer, Hartmann...) do nguy cơ kết tủa.
Chloramphenicol có thể đối kháng tác dụng in vitro với ceftriaxon.
Thuốc đối kháng vitamin K có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi phối hợp; cần theo dõi chỉ số đông máu, chỉnh liều thuốc chống đông.
Lidocain (nếu dùng làm dung môi): tương tác chuyển hóa qua CYP450 với các thuốc ức chế/cảm ứng men; phối hợp với các thuốc gây tê amide, chống loạn nhịp nhóm III (Amiodaron), thuốc giãn cơ có thể tăng tác dụng/toàn thân.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng ở bệnh nhân dị ứng beta-lactam, suy gan-thận nặng, người cao tuổi, bệnh nền, bock nhĩ thất, dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm III.
Có thể kéo dài thời gian thromboplastin, gây dương tính giả một số xét nghiệm (Coombs, galactose máu).
Tiêu chảy kéo dài cần loại trừ Clostridium difficile.
Có nguy cơ kết tủa ceftriaxon-calci ở trẻ em liều cao, cần theo dõi thận trọng.
Cần kiểm tra công thức máu định kỳ khi điều trị kéo dài.
Lưu ý về khả năng bội nhiễm hoặc viêm tụy (ở bệnh nhân nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần).
Đối với phụ nữ mang thai/cho con bú: Chỉ dùng khi thật sự cần thiết và phải cân nhắc lợi ích/nguy cơ, tránh tiêm bắp với lidocain trong thai kỳ, ngưng cho con bú khi điều trị nếu cần.
Ảnh hưởng khả năng lái xe/vận hành máy: có thể gây chóng mặt, cần cảnh báo bệnh nhân.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không dùng tiêm bắp lidocain cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
Thuốc bài tiết qua sữa, nên tạm ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí chủ yếu bằng điều trị triệu chứng; thẩm phân máu và màng bụng không làm giảm nồng độ thuốc.
7.4 Bảo quản
Lọ bột pha tiêm: bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Dung dịch đã pha: bảo quản ở 2–8°C, không đông lạnh, dùng trong 24 giờ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Trikaxon 0.5g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Ceftrividi 1g – của Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương chứa hoạt chất Ceftriaxon, được chỉ định trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục, nhiễm trùng huyết và các nhiễm khuẩn da – mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm.
Ceftriaxone ACS Dobfar – do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất, với thành phần chính là Ceftriaxon, được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn như viêm phổi, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp, viêm nội mạc tử cung…
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ceftriaxon là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, tác động diệt khuẩn nhờ ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích, ngăn cản quá trình hình thành thành tế bào và tiêu diệt vi khuẩn. Thuốc bền vững với đa số beta-lactamase của cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương, giúp mở rộng phổ tác dụng so với cephalosporin thế hệ 1–2.
Ngoài ra, ceftriaxon có hiệu quả với nhiều chủng vi khuẩn kể cả một số chủng kháng thuốc khác; tuy nhiên, Pseudomonas aeruginosa và nhiều loại vi khuẩn sản xuất beta-lactamase phổ rộng vẫn có thể kháng thuốc.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, Sinh khả dụng của ceftriaxon đạt xấp xỉ 100%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau tiêm bắp 1g là 81 mg/lít trong vòng 2–3 giờ, sau truyền tĩnh mạch 1g là 168,1 ± 28,2 mg/lít sau 30 phút.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố từ 7–12 lít, thuốc xâm nhập tốt vào mô và dịch cơ thể (phổi, gan, mật, xương, dịch não tủy, dịch khớp…). Ceftriaxon qua được hàng rào máu não, nồng độ đỉnh trong dịch não tủy lên tới 25% so với huyết tương khi màng não viêm. Thuốc liên kết với protein khoảng 85–95% tùy nồng độ, giảm khi nồng độ cao.
9.2.3 Chuyển hóa
Không chuyển hóa trong cơ thể, sau khi bài tiết vào mật sẽ chuyển thành chất không hoạt tính nhờ hệ vi khuẩn đường ruột.
9.2.4 Thải trừ
50–60% thuốc thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn, 40–50% còn lại qua mật. Thời gian bán thải trung bình ở người trưởng thành khoảng 8 giờ; kéo dài ở người già và trẻ sơ sinh; tăng nhẹ ở bệnh nhân suy thận/suy gan.
10 Thuốc Trikaxon 0.5g giá bao nhiêu?
Thuốc Trikaxon 0.5g hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Trikaxon 0.5g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Trikaxon 0.5g để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Trikaxon 0.5g có phổ kháng khuẩn rộng, giúp kiểm soát nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương, đồng thời có khả năng kháng lại đa số beta-lactamase, thích hợp dùng cho nhiều loại nhiễm khuẩn nặng.
- Thuốc có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, giúp linh hoạt lựa chọn đường dùng cho từng đối tượng, đặc biệt hữu ích khi bệnh nhân không thể dùng đường uống.
13 Nhược điểm
- Sử dụng Trikaxon 0.5g có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nghiêm trọng như sốc phản vệ, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc hoặc tổn thương gan thận, do đó cần được giám sát y tế chặt chẽ trong quá trình điều trị.
- Ở trẻ sơ sinh, người cao tuổi, hoặc bệnh nhân suy gan thận nặng, việc dùng thuốc cần rất thận trọng để tránh nguy cơ tích lũy thuốc và các biến chứng nặng.
Tổng 14 hình ảnh















