TRAFUCEF-S 1g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | TV.Pharm, Công ty cổ phần Dược phẩm TV.PHARM |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm TV.PHARM |
| Số đăng ký | 893110107626 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 01 lọ kèm 01 ống nước cất pha tiêm 5 ml |
| Hoạt chất | Cefoperazon, Sulbactam |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1301 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri): 0,5g
Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri): 0,5g
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Trafucef-S 1g
2.1 Tác dụng
Trafucef-S 1g phối hợp Cefoperazon và Sulbactam, có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn và kháng lại men beta-lactamase.

2.2 Chỉ định
Đơn trị liệu trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.
Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
Nhiễm khuẩn huyết.
Viêm màng.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Nhiễm khuẩn xương khớp.
Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn sinh dục khác.
Kết hợp điều trị:
Phối hợp với các kháng sinh khác khi cần thiết. Kiểm tra chức năng thận suốt đợt điều trị khi phối hợp với aminoglycosid.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sucefone 3g điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Trafucef-S 1g
3.1 Liều dùng
Sử dụng ở người lớn:
Liều hằng ngày khuyến cáo: 2,0 g - 4,0 g Trafucef-S 1g (tương đương 1,0 g - 2,0 g Sulbactam và 1,0 g - 2,0 g Cefoperazon), chia đều 12 giờ một lần.
Nhiễm khuẩn nặng: Tăng liều hằng ngày lên 8 g (tương đương 4 g Cefoperazon hoạt tính), chia đều 12 giờ một lần.
Liều hằng ngày tối đa khuyến cáo của Sulbactam là 4 g.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan:
Cefoperazon thải trừ chủ yếu qua mật. Thời gian bán hủy kéo dài 2 - 4 lần ở bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật.
Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng hoặc rối loạn chức năng gan đi kèm suy thận.
Phải theo dõi nồng độ Cefoperazon huyết tương khi dùng liều quá 2 g/ngày ở bệnh nhân suy gan kèm suy thận.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận:
Độ thanh thải creatinin từ 15 - 30 ml/phút: Dùng tối đa 1 g Sulbactam mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa hằng ngày 2 g).
Độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút: Dùng tối đa 500 mg Sulbactam mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa hằng ngày 1 g).
Thời gian bán hủy của Cefoperazon giảm nhẹ khi thẩm phân, còn Sulbactam thay đổi đáng kể. Bắt buộc cho thuốc sau khi hoàn thành thẩm phân.
Sử dụng ở người cao tuổi:
Xem mục Đặc tính dược động học.
Sử dụng ở trẻ em:
Liều hằng ngày khuyến cáo: 40 - 80 mg/kg/ngày (tương đương 20 - 40 mg/kg/ngày Sulbactam và 20 - 40 mg/kg/ngày Cefoperazon), chia đều mỗi 6 - 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng hoặc ít đáp ứng: Tăng liều lên đến 160 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 4 liều bằng nhau.
Sử dụng ở trẻ sơ sinh:
Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi: Cho thuốc cách 12 giờ một lần.
Liều tối đa hằng ngày của Sulbactam ở nhi khoa không vượt quá 80 mg/kg/ngày.
3.2 Cách dùng
Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch: Truyền ngắt quãng từ 15 đến 60 phút hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong ít nhất 3 phút.
Hướng dẫn pha thuốc:
Dung dịch tương hợp: Nước cất pha tiêm, Dextrose 5%, Natri clorid 0,9%, Dextrose 5% trong natri clorid 0,225%, Dextrose 5% trong Natri clorid. Nồng độ pha loãng đạt 5 mg/ml - 125 mg/ml Cefoperazon và 5 mg/ml - 125 mg/ml Sulbactam.
Dung dịch Ringer lactat: Pha 2 bước. Dùng khoảng 3,4 ml nước cất pha tiêm hòa tan ban đầu, sau đó pha thêm dung dịch Ringer lactat để đạt nồng độ khoảng 5 mg/ml.
Dung dịch Lidocain 2%: Pha 2 bước. Dùng khoảng 3,4 ml nước cất pha tiêm hòa tan ban đầu, sau đó pha thêm dung dịch Lidocain 2% để đạt nồng độ Cefoperazon 125 mg/ml và Sulbactam 125 mg/ml (chỉ dùng cho tiêm bắp).
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Trafucef-S 1g ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin, Sulbactam, Cefoperazon hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sulraapix 1,5g điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp (ADR >= 1/10):
Đường tiêu hóa: Phân lỏng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Phản ứng da: Nổi sẩn đỏ.
Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính nhẹ, test Coombs dương tính, giảm hemoglobin và hematocrit, tăng bạch cầu ái toan thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua, giảm prothrombin máu.
Tác dụng khác: Sốt.
Xét nghiệm: Tăng tạm thời chỉ số chức năng gan SGOT, SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin.
Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10):
Phản ứng da: mày đay.
Tác dụng khác: Nhức đầu, đau tại vị trí tiêm, rét run.
Phản ứng tại chỗ: Đau thoáng qua sau tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền tĩnh mạch.
6 Tương tác
Rượu (Ethanol):
Phản ứng giống Disulfiram (đỏ mặt, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh) xảy ra khi dùng rượu trong thời gian điều trị hoặc trong vòng 5 ngày sau khi ngừng Cefoperazon.
Tránh dùng dung dịch chứa Ethanol cho bệnh nhân nuôi dưỡng qua ống hoặc đường tĩnh mạch.
Xét nghiệm cận lâm sàng:
Gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm đường niệu bằng dung dịch Benedict hoặc Fehling.
Aminoglycosid:
Tương kỵ vật lý trực tiếp. Không pha chung trong cùng một dung dịch tiêm truyền.
Khi phối hợp, phải truyền ngắt quãng qua đường truyền riêng biệt và súc kỹ đường truyền trước khi truyền lần tiếp theo.
Dung dịch Ringer lactat:
Tương kỵ khi pha khởi đầu trực tiếp. Bắt buộc pha 2 bước với nước cất pha tiêm trước.
Lidocain HCl 2%:
Tương kỵ khi pha khởi đầu trực tiếp. Bắt buộc pha 2 bước với nước cất pha tiêm trước.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phản ứng quá mẫn:
Nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hoặc tử vong ở người có tiền sử dị ứng beta-lactam. Ngừng thuốc ngay nếu xảy ra quá mẫn.
Cấp cứu phản vệ bằng Epinephrin, thở oxy, tiêm tĩnh mạch steroid và đảm bảo thông đường thở.
Rối loạn chức năng gan:
Cefoperazon thải trừ chính qua mật. Thời gian bán hủy kéo dài 2 - 4 lần ở bệnh nhân bệnh gan hoặc tắc mật.
Bắt buộc điều chỉnh liều khi bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng hoặc suy gan đi kèm suy thận.
Theo dõi sát nồng độ Cefoperazon huyết tương khi dùng liều quá 2 g/ngày ở bệnh nhân suy gan kèm suy thận.
Thiếu hụt Vitamin K:
Thuốc ức chế vi sinh vật tổng hợp vitamin K ở ruột. Bệnh nhân ăn uống kém, kém hấp thu hoặc nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài có nguy cơ cao.
Cần kiểm tra thời gian prothrombin và bổ sung vitamin K khi cần.
Tiêu chảy do Clostridium difficile:
Mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng giả mạc tử vong.
Cần nghĩ đến C. difficile nếu xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh tới 2 tháng.
Sử dụng kéo dài:
Nguy cơ phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm. Cần kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu.
Trẻ em:
Cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ khi dùng cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh do thiếu dữ liệu nghiên cứu rộng rãi.
Cefoperazon không chiếm chỗ của bilirubin đã gắn kết với protein huyết tương.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Cefoperazon và Sulbactam bài tiết rất ít qua sữa mẹ. Thận trọng và lưu ý khi sử dụng cho người đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Quá liều gây biểu hiện quá mức các tác dụng ngoại ý. Nồng độ beta-lactam cao trong dịch tủy có thể gây tác dụng thần kinh hoặc co giật.
Xử trí: Thẩm lọc máu giúp loại bỏ cả Cefoperazon và Sulbactam ra khỏi tuần hoàn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Trafucef-S 1g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Vitabactam 0.25g/0.25g – của Công ty cổ phần Dược phẩm VCP chứa thành phần Cefoperazon/Sulbactam được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp, đường tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Cefoperazone-Sulbactam 2000 Tenamyd – do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TENAMYD sản xuất, chứa Cefoperazon/Sulbactam được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn xương khớp, phụ khoa và các nhiễm khuẩn do vi khuẩn tiết men beta-lactamase.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefoperazon là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, tác dụng diệt khuẩn ở giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế tổng hợp mucopeptid vách tế bào vi khuẩn. Sulbactam là chất ức chế không hồi phục đa số các men beta-lactamase quan trọng do vi khuẩn kháng thuốc tiết ra.
Sulbactam ngăn chặn sự phá hủy Cefoperazon, tạo ra tác dụng cộng hưởng kháng khuẩn rõ rệt. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của phối hợp giảm tới 4 lần so với dùng từng chất riêng lẻ. Phối hợp có hoạt tính rộng trên vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn yếm khí như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Klebsiella spp., Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides fragilis.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau 5 phút tiêm tĩnh mạch liều 2g Trafucef-S 1g (1g Sulbactam và 1g Cefoperazon) là 130,2 mcg/ml đối với Sulbactam và 236,8 mcg/ml đối với Cefoperazon.
9.2.2 Phân bố
Sulbactam có Thể tích phân bố Vd từ 18,0 đến 27,6 L, lớn hơn so với Cefoperazon có Vd từ 10,2 đến 11,3 L. Cả hai chất phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể bao gồm dịch mật, túi mật, ruột thừa, vòi trứng, buồng trứng, tử cung. Không tích tụ thuốc khi dùng đa liều cách 8 đến 12 giờ một lần.
9.2.3 Thải trừ
Khoảng 84% Sulbactam và 25% Cefoperazon thải trừ qua thận. Phần lớn Cefoperazon còn lại thải trừ qua mật. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh của Sulbactam là 1 giờ và Cefoperazon là 1,7 giờ.
10 Thuốc Trafucef-S 1g giá bao nhiêu?
Thuốc Trafucef-S 1g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Trafucef-S 1g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Trafucef-S 1g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp Cefoperazon và Sulbactam giúp mở rộng phổ kháng khuẩn, diệt hiệu quả các vi khuẩn tiết men beta-lactamase.
- Khả năng phân bố vượt trội vào nhiều tổ chức mô và dịch cơ thể, đặc biệt là hệ đường mật và cơ quan sinh dục.
13 Nhược điểm
- Thuốc bào chế dạng bột pha tiêm, đòi hỏi nhân viên y tế thực hiện thao tác pha đúng kỹ thuật 2 bước với một số dung môi.
- Cần điều chỉnh liều lượng cẩn trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy thận nặng hoặc có nguy cơ chảy máu do thiếu vitamin K.
Tổng 3 hình ảnh




