Torfeno 600
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharmex Advanced Laboratories S.L. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH MEDFATOP |
| Số đăng ký | 840110427725 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 4 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ibuprofen |
| Tá dược | Silica (Silicon Dioxit) |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Mã sản phẩm | na0009 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần hoạt chất: Ibuprofen 600mg.
Thành phần tá dược: Hypromellose; starch, pregelatinised; microcrystalline cellulose; croscarmellose sodium; lactose; silica, colloidal anhydrous; magnesium stearate; purified water
Thành phần bao phìm: Hypromellose; titanium dioxide (ci=77891, e-171); Talc; propylene glycol; purified water
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Torfeno 600
Torfeno 600 chứa Ibuprofen, là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) được ứng dụng rộng rãi trong việc kiểm soát các triệu chứng viêm và đau nhức. Cụ thể:
- Viêm khớp dạng thấp (gồm cả bệnh Still hoặc viêm khớp ở thanh thiếu niên), viêm cột sống dính khớp và thoái hóa khớp. Ngoài ra, thuốc cũng được dùng cho các dạng viêm khớp huyết thanh âm tính khác.
- Tình trạng thấp ngoài khớp: viêm bao khớp ( đông cứng khớp vai), viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm bao gân hoặc các cơn đau vùng thắt lưng.
- Tổn thương do vận động: Giúp giảm đau và tiêu viêm nhanh chóng trong các trường hợp chấn thương mô mềm như căng cơ quá mức hoặc bong gân do tai nạn, thể thao.
- Kiểm soát cơn đau đa dạng: Thuốc được chỉ định cho các cơn đau từ nhẹ đến trung bình, bao gồm: đau răng, đau sau các thủ thuật phẫu thuật; Đau Bụng Kinh ở phụ nữ; làm dịu triệu chứng đau đầu

Thuốc Torfeno 600 điều trị viêm khớp dạng thấp, đau bụng kinh, đau răng, đau đầu
3 Liều dùng - Cách dùng của Torfeno 600
3.1 Cách dùng
Nuốt viên thuốc Torfeno 600 với lượng nước lọc vừa đủ.
Để tránh khó chịu khi uống, không nhai, bẻ, nghiền hay ngậm viên thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử đau dạ dày nên uống cùng thức ăn hoặc ngay sau khi ăn, uống cùng nhiều nước.
3.2 Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Liều khuyến cáo là 1200-1800mg (2-3 viên)/ngày chia thành 2-3 lần.
Trong điều kiện liều tối đa trong ngày là 2400mg (4 viên) chia làm nhiều lần, có thể cân nhắc tăng liều khi gặp tình trạng cấp tính.
Trẻ vị thành niên bị viêm khớp dạng thấp, liều 40mg/kg, uống nhiều lần trong ngày.
3.3 Người cao tuổi
Sử dụng Ibuprofen cho người cao tuổi với liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất có thể.
3.4 Người suy thận
Điều chỉnh liều với những bệnh nhân có chức năng gan thận bị suy giảm
4 Chống chỉ định
Tiền sử dị ứng: Người có phản ứng mẫn cảm với Ibuprofen, các hoạt chất thuộc nhóm NSAID khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức.
Bệnh lý nội khoa nặng: Bệnh nhân đang trong tình trạng suy giảm chức năng gan, thận hoặc suy tim ở mức độ nghiêm trọng.
Bệnh lý tiêu hóa và huyết học: Người đang bị (hoặc có tiền sử) loét dạ dày - tá tràng tiến triển; người có cơ địa dễ xuất huyết hoặc rối loạn đông máu.
Đối tượng đặc biệt: Trẻ em chưa đủ 12 tuổi và phụ nữ đang ở giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Dobupro giảm sổ mũi nghẹt mũi
5 Tác dụng không mong muốn
| Cơ quan ảnh hưởng | Tác dụng phụ |
| Hệ tiêu hóa (thường gặp nhất) | Loét dạ dày-tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa đôi khi gây tử vong. Buồn nôn,đầy hơi, khó tiêu, loét miệng. |
| Hệ miễn dịch | Dị ứng, co thắt phế quản, phát ban, ngứa, mày đay, hội chứng Steven-Johnson |
| Tim mạch và tim | Tăng khả năng bị huyết khối hoặc đột quỵ Tăng tình trạng nhiễm trùng |
| Da | Có thể nhiễm trùng |
6 Tương tác, tương kỵ
| Thuốc tương tác | Kết quả |
| Thuốc hạ huyết áp, chẹn beta, lợi tiểu | Giảm tác dụng hạ huyết áp. Thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ gây độc cho thận. |
| Glycoside tim (Digoxin...) | Làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycoside trong máu. |
| Cholestyramin | Giảm hấp thu ibuprofen tại đường tiêu hóa |
| Lithium, Methotrexate, Aminoglycosid | Giảm đào thải |
| Ciclosporin & Tacrolimus | Tăng nguy cơ gây độc tính trên thận. |
| Mifepristone | Có thể làm giảm hiệu quả của thuốc |
| NSAIDs, thuốc ức chế COX-2, Aspirin, | Tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ |
| Corticosteroid | Tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa. |
| Thuốc chống đông (Warfarin) | Dễ gây xuất huyết. |
| Kháng sinh Quinolon | Tăng nguy cơ gây co giật cho bệnh nhân |
| Sulfonylurea | Tăng tác dụng hạ đường huyết, có thể gây hạ đường huyết quá mức. |
| Zidovudine | Tăng nguy cơ độc tính huyết học; tăng nguy cơ tụ máu và xuất huyết khớp (đặc biệt ở bệnh nhân máu khó đông có HIV+). |
| Ginkgo Biloba (Bạch Quả) | Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng phối hợp |
| Thuốc ức chế CYP2C9 (Voriconazole, Fluconazole) | Làm tăng nồng độ Ibuprofen trong máu (có thể tăng từ 80-100%), cần cân nhắc giảm liều Ibuprofen. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Về tương tác thuốc: Việc kết hợp Ibuprofen với các thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác làm gia tăng đáng kể xác suất xuất hiện các vết loét hoặc biến chứng xuất huyết.
Tác động của đồ uống có cồn: Sử dụng rượu bia trong thời gian điều trị bằng Ibuprofen làm tăng nguy cơ tổn thương niêm mạc và gây tình trạng chảy máu đường tiêu hóa.
Lưu ý theo độ tuổi: Đối với nhóm đối tượng đặc thù, thuốc có thể gây ra những hệ quả nghiêm trọng như thủng dạ dày ở người cao tuổi hoặc dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng thận ở trẻ em.
Cảnh báo tiền sử hô hấp: Những bệnh nhân có bệnh lý nền về đường thở như viêm mũi mãn tính hoặc dị ứng cần được giám sát chặt chẽ do nguy cơ phản ứng với thành phần thuốc.
Ảnh hưởng hệ tuần hoàn: Do tác động lên giữ nước và huyết động, việc sử dụng thuốc trên người bệnh suy tim hoặc có chỉ số huyết áp cao cần được cân nhắc kỹ lưỡng về mặt lâm sàng.
Xử trí khi có phản ứng trên da: Nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường trên bề mặt da, người dùng cần tạm dừng thuốc ngay lập tức và tham vấn ý kiến chuyên môn để thay đổi phương pháp điều trị phù hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
7.2.1 Thời kỳ mang thai
Khuyến cáo giai đoạn cuối thai kỳ: Việc sử dụng hoạt chất này được xác định là chống chỉ định tuyệt đối trong suốt 3 tháng cuối của thai kỳ do các rủi ro tiềm ẩn đối với sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.
Lưu ý trong giai đoạn đầu và giữa thai kỳ: Thuốc chỉ nên được xem xét sử dụng trong các tình huống thực sự cần thiết, đồng thời phải đảm bảo duy trì ở mức liều lượng thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể.
7.2.2 Thời kỳ cho con bú
Mặc dù các thuốc nhóm NSAID chỉ bài tiết qua sữa mẹ với một tỉ lệ nồng độ rất thấp, việc sử dụng vẫn cần được đánh giá kỹ lưỡng dựa trên sự cân bằng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và các nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ
7.3 Quá liều và cách xử trí
7.3.1 Triệu chứng quá liều
Triệu chứng quá liều thường xuất hiện trong vòng 4-6 giờ gồm nôn, đau bụng, buồn ngủ. Biểu hiện trên có thể xuất hiện khi uống quá 400mg/kg.
7.3.2 Xử trí khi uống quá liều
Bước 1: Điều trị can thiệp và kiểm soát các triệu chứng lâm sàng
Bước 2: Cân nhắc sử dụng Than hoạt tính hoặc rửa dạ dày
Bước 3: Theo dõi chức năng gan thận và lượng nước tiểu bài tiết.
Bước 5: Nếu bệnh nhân bị co giật thì điều trị bằng Diazepam
7.4 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đối với những trường hợp khi sử dụng Ibuprofen có thể xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và thị giác.Khi đó người dùng cần tuyệt đối tránh việc điều khiển các loại xe lưu thông trên đường và không lái máy móc.
7.5 Bảo quản
Bảo quản tại nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời. Nhiệt độ dưới 30°C
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Torfeno 600 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm sau:
Cefmidon 600mg của công ty Jin Yang Pharm cũng chứa 600 mg Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.
Ibucine 600 của Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC chứa cùng hoạt chất với cùng hàm lượng, điều trị giảm đau chống viêm trong viêm khớp dạng thấp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ibuprofen là một dẫn xuất từ acid propionic thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), hoạt động bằng cách ức chế enzym cyclo-oxygenase để làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin, từ đó mang lại hiệu quả giảm đau, chống viêm và hạ sốt.
9.2 Dược động học
Ibuprofen hấp thu qua Đường tiêu hóa, đạt Cmax trong 1-2 giờ sau khi dùng thuốc.
Thời gian bán thải của thuốc trong cơ thể tương đối ngắn, duy trì ở mức trung bình khoảng 2 giờ.
Sau khi đi vào cơ thể, Ibuprofen được chuyển hóa tại gan để tạo thành hai sản phẩm phụ không còn hoạt tính sinh học
Quá trình bài tiết thuốc diễn ra chủ yếu qua hệ tiết niệu. Cả hoạt chất nguyên bản và các chất đã qua chuyển hóa (dạng tự do hoặc dạng liên hợp) đều được thận đào thải ra ngoài một cách nhanh chóng và hoàn toàn.
10 Thuốc Torfeno 600 giá bao nhiêu?
Torfeno 600 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Torfeno 600 mua ở đâu?
Khách hàng có thể mang đơn bác sĩ kê để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ : 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Điều trị giảm đau hiệu quả cho các cơn đau vừa và trung bình từ nhiều nguyên nhân khác nhau
- Bào chế dạng viên nén nên dễ dàng sử dụng và bảo quản.
13 Nhược điểm
- Nhiều tác dụng phụ trên dạ dày và tim mạch nên cần cẩn trọng khi sử dụng
- Chỉ sử dụng được cho người trên 12 tuổi
Tổng 13 hình ảnh














