Topfax 200mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA |
Công ty đăng ký | Công ty cổ phần US Pharma USA |
Số đăng ký | VD-32712-19 |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
Hoạt chất | Ofloxacin, Lactose |
Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methyl Cellulose, Aerosil, Macrogol (PEG), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | tq225 |
Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Ofloxacin 200mg
Tá dược: Tinh bột ngô, lactose, polyvinylpyrrolidon (PVP K30), natri starch glycolat, magnesi stearat, colloidal silicon dioxide (Aerosil), hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC 606 & HPMC 615), titan dioxide, talc, polyethylene glycol (PEG 6000), quinolein yellow lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Topfax 200mg
Topfax được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
Viêm phổi và viêm phế quản cấp hoặc mạn tính.
Viêm xoang cấp do vi khuẩn, trong trường hợp không còn lựa chọn thay thế hiệu quả hơn.
Nhiễm khuẩn tiết niệu không phức tạp hoặc có biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm cổ tử cung và niệu đạo do Chlamydia có hoặc không kèm lậu, hoặc lậu không biến chứng.
Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng da và mô mềm.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ciprofloxacin 500-US điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Topfax 200mg
3.1 Liều dùng
Tình trạng | Liều dùng |
Viêm tuyến tiền liệt | 300mg x 2 lần/ngày, trong 6 tuần |
Lậu không biến chứng | Liều duy nhất 400mg/ngày |
Viêm cổ tử cung hoặc niệu đạo không do lậu cầu | 400mg/ngày, uống một lần hoặc chia 2 lần |
Nhiễm khuẩn da, mô mềm | 400mg x 2 lần/ngày |
Nhiễm khuẩn tiết niệu không phức tạp | 200–400mg/ngày |
Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng | 400mg/ngày, có thể tăng lên 400mg x 2 lần/ngày |
Đợt cấp viêm phế quản mạn | 400mg/ngày, có thể tăng lên 400mg x 2 lần/ngày |
Viêm xoang cấp do vi khuẩn | 400mg/ngày, nếu cần tăng lên 400mg x 2 lần/ngày |
Suy thận:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
> 50 ml/phút | Không cần chỉnh liều, dùng cách 12 giờ/lần |
10 – 50 ml/phút | Giữ nguyên liều, dùng cách 24 giờ/lần |
< 10 ml/phút | Giảm nửa liều, dùng cách 24 giờ/lần |
Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống.[1]
4 Chống chỉ định
- Dị ứng với Ofloxacin, các quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
- Người thiếu hụt enzym G6PD.
- Có nguy cơ thoái hóa sụn tại các khớp chịu lực (theo nghiên cứu trên động vật).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc DOPHAcipro 500mg điều trị nhiễm khuẩn huyết
5 Tác dụng phụ
Thường gặp (≥1/100):
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, run tay, ác mộng, rối loạn thị giác.
- Da: Phát ban, ngứa, phản ứng quá mẫn.
Hiếm gặp (<1/100):
- Thần kinh: Ảo giác, rối loạn tâm thần, trầm cảm, co giật.
- Da: Viêm mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Xử trí:
- Ngưng thuốc nếu có phản ứng về thần kinh, tâm thần hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
- Báo ngay cho bác sĩ nếu gặp tác dụng không mong muốn.
6 Tương tác
Thuốc kháng acid, chế phẩm chứa Sắt hoặc sucralfat có thể làm giảm hấp thu ofloxacin.
Ofloxacin làm tăng tác dụng của Thuốc chống đông máu như warfarin, Acenocoumarol, làm tăng nguy cơ chảy máu – cần theo dõi INR thường xuyên và điều chỉnh liều chống đông khi cần.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Cần giảm liều ở người suy thận.
- Tránh tiếp xúc ánh sáng hoặc tia cực tím do nguy cơ mẫn cảm ánh sáng.
- Cẩn trọng với người có tiền sử động kinh hoặc rối loạn thần kinh trung ương.
- Có nguy cơ viêm gân, đứt gân, đặc biệt ở người cao tuổi và khi dùng kéo dài.
- Có thể làm âm tính kết quả xét nghiệm vi khuẩn lao do ảnh hưởng đến Mycobacterium tuberculosis.
- Không dùng cho người có rối loạn dung nạp lactose, thiếu hụt enzym liên quan hấp thu glucose-galactose.
- Kháng sinh nhóm fluoroquinolon có thể gây phản ứng nghiêm trọng không hồi phục: viêm gân, đứt gân, tổn thương thần kinh ngoại vi, loạn thần, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thuốc qua được nhau thai và phát hiện trong nước ối.
- Có thể gây tổn thương sụn khớp ở động vật non, vì vậy không nên dùng cho phụ nữ mang thai.
- Ofloxacin bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương đương huyết tương, có thể gây ảnh hưởng đến khớp của trẻ bú mẹ → nếu phải dùng, nên ngưng cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: lú lẫn, co giật, ảo giác, kéo dài khoảng QT, nôn, loét niêm mạc miệng.
Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng, theo dõi thần kinh, điện tâm đồ, chức năng thận. Tránh hoạt động thể chất mạnh sau khi ngưng thuốc. Việc loại bỏ thuốc bằng con đường thẩm phân không đạt được hiệu quả .
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Topfax 200mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Vacocipdex 500 là thuốc kháng sinh dạng viên nén bao phim, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Vacopharm, chứa hoạt chất Ciprofloxacin – một fluoroquinolon thế hệ mới có tác dụng diệt khuẩn mạnh. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra tại nhiều vị trí trong cơ thể như hệ tiết niệu – sinh dục, hô hấp, tiêu hóa, mô mềm và xương khớp
Usacip 500 là chế phẩm kháng sinh chứa hoạt chất Ciprofloxacin, được bào chế dưới dạng viên nén và sản xuất bởi Công ty TNHH US Pharma USA. Thuốc được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn từ mức độ nhẹ đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm cả nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, da và mô mềm.
9 Cơ chế tác dụng
Dược lực học
Ofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, có khả năng diệt khuẩn mạnh nhờ cơ chế ức chế enzym cần thiết cho quá trình sao chép và sửa chữa DNA của vi khuẩn. Cụ thể, hoạt chất này ức chế DNA-gyrase ở vi khuẩn Gram âm và topoisomerase IV ở vi khuẩn Gram dương. Đây là những enzym thiết yếu trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tái tổ hợp DNA, do đó ofloxacin làm gián đoạn quá trình sinh tổng hợp vật chất di truyền của vi khuẩn, dẫn đến tiêu diệt tế bào vi khuẩn.
Ofloxacin có phổ tác dụng rộng, bao phủ nhiều loại vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí, bao gồm cả các chủng Gram âm và Gram dương.
Vi khuẩn Gram dương nhạy cảm: Bacillus anthracis, Staphylococcus nhạy cảm methicillin.
Vi khuẩn Gram âm nhạy cảm: Acinetobacter baumannii, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Campylobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella spp., Morganella morganii, Neisseria spp., Pasteurella spp., Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Pseudomonas aeruginosa, Salmonella spp., Serratia spp., Shigella spp., Vibrio spp., Yersinia spp.
Vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm: Mobiluncus spp., Propionibacterium acnes.
Vi khuẩn khác: Mycoplasma hominis.
Vi khuẩn nhạy cảm trung bình: Corynebacterium spp., Streptococcus spp., Streptococcus pneumoniae.
Chủng khác: Chlamydia spp., Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum.
Chủng kháng thuốc: Enterococcus spp., Listeria monocytogenes, Nocardia asteroides, Staphylococcus kháng methicillin, đa số vi khuẩn kỵ khí khác (trừ một vài chủng nêu trên).
Ofloxacin cũng có hoạt tính ở mức trung bình đối với một số chủng Mycobacterium như M. tuberculosis, M. fortuitum; hoạt tính kém hơn với M. kansasii và rất yếu với M. avium. Tình trạng kháng thuốc đã gia tăng sau thời gian sử dụng fluoroquinolon, đặc biệt với các chủng Pseudomonas, Staphylococcus, Clostridium jejuni, Salmonella, Neisseria gonorrhoeae và Streptococcus pneumoniae.
Dược động học
Hấp thu
Ofloxacin hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, Sinh khả dụng gần 100%. Sau khi uống 400mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 3–4 mcg/ml sau 1–2 giờ. Thức ăn làm chậm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ hấp thu. Thời gian bán thải: 5–8 giờ (có thể kéo dài đến 60 giờ ở người suy thận).
Phân bố
Phân bố rộng rãi trong dịch cơ thể và mô, kể cả dịch não tủy. Khoảng 25% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa
Ít hơn 10% thuốc chuyển hóa thành desmethyl-ofloxacin và ofloxacin N-oxyd. Dạng chuyển hóa này có hoạt tính kháng khuẩn ở mức trung bình.
Thải trừ
Khoảng 75–80% ofloxacin được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, làm nồng độ nước tiểu rất cao. Dưới 5% được thải dưới dạng chất chuyển hóa. Một phần nhỏ bài tiết qua phân. Thẩm phân máu loại bỏ rất ít thuốc.
10 Thuốc Topfax 200mg giá bao nhiêu?
Thuốc Topfax 200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Topfax 200mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Topfax 200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có sinh khả dụng đường uống gần như đạt mức tối đa, cho phép sử dụng thuận tiện mà không cần chuyển sang đường tiêm truyền.
- Có phổ tác dụng kháng khuẩn rộng, tiêu diệt hiệu quả nhiều chủng vi khuẩn Gram âm, Gram dương, cả hiếu khí lẫn kỵ khí.
- Phân bố mạnh vào các mô và dịch cơ thể như phổi, dịch tiết hô hấp, niệu đạo và kể cả dịch não tủy.
- Được chỉ định trong nhiều loại nhiễm khuẩn như hô hấp, tiết niệu, sinh dục và ngoài da, làm tăng tính linh hoạt trong điều trị.
13 Nhược điểm
- Không được chỉ định cho trẻ dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú do nguy cơ gây tổn thương khớp và sụn đang phát triển.
- Có thể gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng như viêm gân, đứt gân, co giật, ảo giác hoặc tổn thương thần kinh ngoại vi.
Tổng 7 hình ảnh






