0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Timi Roitin

Mã: TH46

Giá: 470.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Natri chondroitin sulfat, Fursultiamin, Nicotinamid
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Vitamin và khoáng chất

Dược sĩ Mai Hiên Bởi Dược sĩ Mai Hiên

, Cập nhật lần cuối:

Thuốc Timi Roitin được khá nhiều người dùng lựa chọn bởi công dụng hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh, tê chân tay, đau nhức cơ khớp, mỏi mắt, viêm đa dây thần kinh,.. Vậy, Timi Roitin có tốt không? và sử dụng Timi Roitin thế nào mang lại hiệu quả tối ưu nhất? Mời quý bạn đọc tìm hiểu trong bài viết sau đây.

1 Thành phần

Thành phần

Mỗi viên nang mềm Timi Roitin có chứa:

Hoạt chất:

Natri chondroitin sulfat...........90 mg

Fursultiamin...........................50 mg

Nicotinamid............................50 mg

Riboflavin...............................6 mg

Pyridoxin HCl ........................25 mg

Calci pantothenat...................15 mg

Tá dược: Dầu đậu nành, Sáp ong trắng, Dầu Lecithin, Dầu cọ, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, Ethyl vanillin, Màu vàng số 4, Oxyd sắt đỏ, Màu xanh số 1, Màu đỏ số 40, Titan dioxide, Nước tinh khiết.

Nhóm thuốc: Nhóm Vitamin và khoáng chất.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Timi Roitin

2.1 Tác dụng của thuốc Timi Roitin

Chondroitin sulfat có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là bệnh viêm xương khớp (osteo-arthritis). Cơ chế tác dụng của chondroitin sunfat trong việc làm giảm bệnh lý xương khớp là bảo vệ khớp (chondroprotective action) bằng cách ức chế các enzym có vai trò phá hủy sụn và kích thích tăng hoạt các enzym có vai trò xúc tác phản ứng tổng hợp acid hyaluronic (là chất giúp khớp hoạt động tốt).

Fursultiamin: Bổ sung thiamin cho cơ thể.

Nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một co-enzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các co-enzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

2.2 Chỉ định của thuốc Timi Roitin

Timi roitin được chỉ định trong các trường hợp sau:

Biếng ăn, cơ thể suy nhược, người mới ốm dậy, chứng vàng da.

Đau nhức dây thần kinh, tê chân tay, rối loạn chức năng thần kinh do đái tháo đường, tê đầu chi, đau do herpes.

Đau mỏi cơ, khớp (đau lưng, mỏi khớp gối, khớp háng), đau do thoái hóa khớp, viêm khớp mãn tính.

Đau nhức mắt, mỏi mắt, cận thị, các bệnh lý về mắt khác...

Viêm đa dây thần kinh, viêm miệng, viêm lưỡi.

===> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc OSTEFLEX TAB 1000: Cách dùng - liều dùng, lưu ý khi sử dụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Timi Roitin

3.1 Liều dùng thuốc Timi Roitin

Ngưới lớn và trẻ trên 6 tuổi: 1 viên/1 lần x 2 lần/1 ngày.

Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều, để tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra. Nên duy trì thực đơn và tập luyện thể dục thể thao vừa sức theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

3.2 Cách dùng thuốc Timi Roitin

Thuốc được dùng theo đường uống, sử dụng cả viên với nước sôi để nguội hay nước lọc. Thuốc được sử dụng trước hay sau bữa ăn đều không bị ảnh hưởng. Uống cả viên thuốc mà không nhai hay ngậm.

4 Chống chỉ định

Không được sử dụng thuốc Timi Roitin cho những trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với các thành phần chính hay bất cứ phụ gia, tá dược nào có trong thành phần của thuốc.

Trẻ em dưới 6 tuổi; Bệnh gan nặng; Xuất huyết động mạch; Loét dạ dày, tá tràng tiến triển. 

===> Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Galepo - thuốc bổ mắt: tác dụng và cách dùng

5 Tương tác

Vitamin B6 làm giảm tác dụng của thuốc kháng lao isoniazid và levodopa. 

Nicotinamide làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp loại chẹn alpha-adrenergic và của carbamazepin nếu dùng chung. 

6 Tác dụng phụ

Thuốc thường dung nạp tốt ở liều điều trị, đôi khi có rối loạn nhẹ đường tiêu hóa với biểu hiên như buồn nôn, nôn, tiêu chảy...

Liều nhỏ nicotinamide thường không độc, tuy nhiên dùng liều cao, như trong điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm thấy rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. Những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc. 

Pyridoxin dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng. 

7 Lưu ý sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Khi sử dụng nicotinamid liều cao cho những trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg/ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin. 

Phụ nữ có thai và cho con bú: Vì thuốc đi qua sữa mẹ và nhau thai, có thể xảy ra hiện tượng thừa vitamin nhóm B ở trẻ em, do vậy chỉ cần dùng thuốc khi thấy thiếu hụt các thành phần của thuốc trong khẩu phần ăn hàng ngày.

Thuốc làm nước tiểu có màu vàng, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu lâm sàng. 

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: chưa có tài liệu chứng minh thuốc ảnh hưởng cho đối tượng này nên cần thận trọng khi sử dụng. s

7.2 Xử trí khi quá liều

Quá liều gây ra triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi...Khi uống quá liều hoặc xuất hiện các triệu chứng bất thường, cần ngưng sử dụng sản phẩm ngay và gọi cho bác sĩ để được xử lí kịp thời.

7.3 Bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Để thuốc ở ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi trong nhà.

Sau khi sử dụng thuốc và còn dư, nên bảo quản thuốc kĩ càng.

8 Nhà sản xuất

SĐK: Thuốc Timin Roitin SĐK là VD-18564-13.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma (Thuận An, Bình Dương). 

Đóng gói: Hộp 24 vỉ x 5 viên.

9 Timi Roitin giá bao nhiêu?

Hiện nay thuốc Timi Roitin đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Để biết thêm chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm. 

10 Thuốc Timi Roitin mua ở đâu?

Timi Roitin mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt hàng cũng như được tư vấn sử dụng đúng cách. 

Ngày đăng
Lượt xem: 7616
GIÁ 470.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Thuốc Timi ROITIN có ship Quảng Bình không?

Bởi: Trần Thu vào 23/10/2020 2:30:21 CH

Thích (0) Trả lời
Timi Roitin 4,5/ 5 2
5
50%
4
50%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Timi Roitin
TT
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Timi ROITIN có giá tốt. Mình sẽ ủng hộ nhà thuốc để mua thuốc cho gia đình trong những lần tiếp theo.

Trả lời Cảm ơn (0)
Timi Roitin
MD
4 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Timi ROITIN Sản phẩm thuốc đạt chuẩn. Thuốc Timi ROITIN - Điều trị đau nhức dây thần kinh , Mỹ Dung đã lưu sđt bác sĩ để được tư vấn

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633