Zylera 5mg/ml
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | PJSC “Technolog” (Private Joint Stock Company “Technolog”) |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược Phẩm U.N.I Việt Nam |
| Số đăng ký | 482100967224 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống nhỏ giọt |
| Hoạt chất | Levocetirizine |
| Xuất xứ | Ukraina |
| Mã sản phẩm | 1985 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi ml (25 giọt) thuốc Zylera 5mg/ml chứa:
- Levocetirizine dihydrochloride 5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống nhỏ giọt.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Zylera 5mg/ml
Thuốc Zylera 5mg/ml được dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng (theo mùa và dai dẳng) và mày đay.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Tirizex Levo 5mg giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Zylera 5mg/ml
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 ml (25 giọt)/lần/ngày.
Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 12 giọt/lần x 2 lần/ngày.
Thời gian sử dụng
- Viêm mũi dị ứng không liên tục: dùng khi có triệu chứng, ngừng khi hết và dùng lại nếu triệu chứng tái phát.
- Viêm mũi dị ứng dai dẳng: điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
- Kinh nghiệm lâm sàng: levocetirizine có thể dùng ít nhất 6 tháng. Với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính có thể dùng đến 1 năm.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.
Người cao tuổi: Hiệu chỉnh liều nếu có suy thận.
Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều ở người lớn bị suy thận như sau:
- Bình thường: Độ thanh thải creatinin ≥80 ml/phút dùng 1 viên mỗi ngày.
- Nhẹ: Độ thanh thải creatinin 50-79 ml/phút. dùng 1 viên mỗi ngày.
- Trung bình: Độ thanh thải creatinin 30-49 ml/phút dùng 1 viên mỗi 2 ngày.
- Nặng: Độ thanh thải creatinin <30 ml/phút dùng 1 viên mỗi 3 ngày.
- Giai đoạn cuối, bệnh nhân đang thẩm tách: Độ thanh thải creatinin <10 ml/phút thì chống chỉ định.
3.2 Cách dùng
Thuốc Zylera 5mg/ml có thể dùng trực tiếp hoặc PHA loãng với nước, uống ngay lập tức.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với cetirizine, với hydroxyzine, với bất cứ dẫn xuất Piperazine nào hay bất kỳ thành phần nào của thuốc Zylera 5mg/ml.
Suy thận nặng với độ thanh thải creatinine <10 ml/phút.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Levocetirizin 5mg Danapha - Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ có thể gặp theo độ tuổi như sau:
- Người từ 12 tuổi trở lên: Đau đầu, buồn ngủ, khô miệng, mệt mỏi.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Đau đầu, buồn ngủ.
- Trẻ em từ 6 tháng - 6 tuổi: Tiêu chảy, nôn, táo bón, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ.
Tác dụng phụ với tần suất không biết sau khi lưu hành ngoài thị trường:
- Quá mẫn kể cả phản vệ.
- Tăng cảm giác thèm ăn.
- Hung hăng, kích động, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, ý định tự tử, ác mộng.
- Co giật, dị cảm, chóng mặt, ngất, run, rối loạn vị giác.
- Chóng mặt.
- Rối loạn thị giác, nhìn mờ, giảm thị lực.
- Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
- Khó thở.
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Viêm gan.
- Khó tiểu, bí tiểu.
- Phù thần kinh mạch, hồng ban nhiễm sắc cố định, ngứa, phát ban, mày đay.
- Đau cơ, đau khớp.
- Phù nề.
- Tăng cân, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Thông báo cho bác sĩ/dược sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Zylera 5mg/ml.
6 Tương tác
Chưa có nghiên cứu tương tác.
Theophylline: Dùng Theophylline 400 mg mỗi ngày cùng Cetirizine làm giảm khoảng 16% độ thanh thải cetirizine. Dược động học của theophylline hầu như không thay đổi.
Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương: Dùng cùng cetirizine hoặc levocetirizine ở bệnh nhân nhạy cảm có thể làm giảm sự tỉnh táo và ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
Ritonavir: Phối hợp Ritonavir 600 mg hai lần mỗi ngày với cetirizine 10 mg mỗi ngày làm tăng khoảng 40% mức độ phơi nhiễm cetirizine. Các thông số dược động học của ritonavir giảm nhẹ khoảng 11%
Thức ăn: Không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu levocetirizine. Tốc độ hấp thu có thể giảm.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Thận trọng khi dùng levocetirizine cùng rượu.
Thuốc kháng histamine như Zylera 5mg/ml có thể làm giảm phản ứng trong xét nghiệm dị ứng da nên cần ngừng thuốc khoảng 3 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm.
Thận trọng khi dùng thuốc Zylera 5mg/ml cho bệnh nhân động kinh hoặc có nguy cơ co giật, bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bí tiểu như tổn thương tủy sống hoặc tăng sản tuyến tiền liệt.
Ngứa có thể xuất hiện sau khi ngừng levocetirizine dù trước đó không có triệu chứng và thường giảm khi điều trị lại.
Thuốc Zylera 5mg/ml có chứa methyl parahydroxybenzoate và propyl parahydroxybenzoate có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng muộn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu về levocetirizine ở phụ nữ mang thai còn hạn chế nhưng các nghiên cứu với cetirizine và trên động vật không cho thấy ảnh hưởng bất lợi đáng kể nên thuốc chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Levocetirizine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Ngủ gà ở người lớn, trẻ em có thể lo âu và bồn chồn ban đầu rồi sau đó ngủ gà.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, thẩm tách máu không hiệu quả. Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể cân nhắc rửa dạ dày sớm.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Zylera 5mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Lecizin RVN 5mg chứa Levocetirizine dihydroclorid 5mg, được chỉ định điều trị triệu chứng mề đay và viêm mũi dị ứng. Do Công ty Roussel Việt Nam sản xuất với số đăng ký là VD-30793-18.
- Thuốc Levocetirizin 5mg Domesco chứa Levocetirizine dihydroclorid 5mg, được chỉ định điều trị triệu chứng mề đay và viêm mũi dị ứng. Do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất với số đăng ký là VD-23257-15.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine dùng toàn thân, dẫn chất piperazin.
Mã ATC: R06AE09
Levocetirizine là thuốc kháng histamine thế hệ hai và là đồng phân R của cetirizine, có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc có ái lực mạnh với thụ thể H1 của người với Ki khoảng 3,2 nmol/L, cao hơn khoảng hai lần so với cetirizine có Ki khoảng 6,3 nmol/L. Thời gian bán thải khi tách khỏi thụ thể khoảng 115 ± 38 phút. Sau một liều duy nhất, mức độ chiếm thụ thể đạt khoảng 90% sau 4 giờ và còn khoảng 57% sau 24 giờ. Nghiên cứu dược lực học cho thấy levocetirizine đạt hiệu quả tương tự cetirizine dù sử dụng với liều thấp hơn.
Trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, levocetirizine 5 mg làm giảm rõ phản ứng sần phù và hồng ban do histamine so với giả dược và Desloratadine. Hiệu quả mạnh nhất xuất hiện trong 12 giờ đầu và duy trì đến 24 giờ. Trong mô hình buồng thử thách dị nguyên, thuốc kiểm soát triệu chứng dị ứng do phấn hoa chỉ sau khoảng 1 giờ. Các nghiên cứu in vitro chứng minh levocetirizine ức chế sự di chuyển xuyên nội mô của bạch cầu ái toan do eotaxin. Một nghiên cứu in vivo trên 14 người trưởng thành cho thấy thuốc có thể ức chế giải phóng VCAM-1, giảm tính thấm mạch và hạn chế sự thu hút bạch cầu ái toan trong vòng 6 giờ đầu sau kích thích dị nguyên.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Sau khi uống, levocetirizine được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 0,9 giờ. Trạng thái ổn định đạt sau khoảng 2 ngày điều trị. Thức ăn không ảnh hưởng đến lượng thuốc hấp thu nhưng có thể làm chậm quá trình hấp thu. |
| Phân bố | Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 90%. Thể tích phân bố khoảng 0,4 L/kg. |
| Chuyển hóa | Mức độ chuyển hóa của levocetirizine thấp dưới 14% liều dùng. Thuốc được chuyển hóa qua các phản ứng oxy hóa nhân thơm, khử alkyl ở gốc N hoặc O và liên hợp với Taurine. Con đường khử alkyl chủ yếu liên quan CYP3A4 còn oxy hóa nhân thơm liên quan đến nhiều isoenzym CYP khác. Levocetirizine không ảnh hưởng đến hoạt tính các isoenzym CYP1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4. |
| Thải trừ | Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu với khoảng 85,4% liều dùng và khoảng 12,9% qua phân. Thời gian bán thải trung bình ở người lớn khoảng 7,9 ± 1,9 giờ. |
10 Thuốc Zylera 5mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Zylera 5mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Zylera 5mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Zylera 5mg/ml được bào chế dạng dung dịch nhỏ giọt nên thuận tiện cho trẻ nhỏ hoặc người gặp khó khăn khi nuốt viên thuốc. Đồng thời dạng nhỏ giọt cũng dễ hấp thu hơn dạng viên.
- Phạm vi đối tượng sử dụng rộng, dùng được cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
- Một thử nghiệm đa trung tâm, mù đôi trên 577 bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa đã so sánh levocetirizine 5 mg dùng mỗi ngày trong 2 tuần với giả dược. Kết quả cho thấy levocetirizine cải thiện rõ rệt điểm tổng 5 triệu chứng và chất lượng cuộc sống so với giả dược. Tỷ lệ tác dụng phụ là 14,4% ở nhóm levocetirizine so với 18,4% ở nhóm giả dược, cho thấy thuốc dung nạp tốt và hiệu quả trong cải thiện triệu chứng dị ứng.[2]
13 Nhược điểm
- Có thể gây một số phản ứng không mong muốn như buồn ngủ, đau đầu, khô miệng, mệt mỏi…
Tổng 15 hình ảnh















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Segall N, Gawchik S, Georges G, Haeusler JM, (Ngày đăng: Tháng 3 năm 2010), Efficacy and safety of levocetirizine in improving symptoms and health-related quality of life in US adults with seasonal allergic rhinitis: a randomized, placebo-controlled study, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026

