1 / 3
zydusdon 5mg 1 V8313

Zydusdon 5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuZydus Lifesciences, Zydus Lifesciences Limited
Công ty đăng kýZydus Lifesciences Limited
Số đăng ký890110080626
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAspartame, Manitol, Donepezil hydrochlorid
Tá dượcSucralose (Splenda), Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon 
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1526
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Donepezil hydrochlorid: 5 mg.

Thành phần tá dược:

Microcrystalline cellulose, silica colloidal anhyrous, crospovidone, Aspartame, Sucralose, flavour firmenich powder peppermint 5015, flavour strawberry 052311AP0551, mannitol, sodium stearyl fumarate, magnesium stearate.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Zydusdon 5mg

2.1 Tác dụng

Donepezil hydrochlorid là chất ức chế đặc hiệu và có hồi phục enzym acetylcholinesterase trong não. Thuốc hỗ trợ tăng cường dẫn truyền thần kinh cholinergic trong điều trị bệnh lý sa sút trí tuệ.

Thuốc Zydusdon 5mg (Donepezil hydrochlorid 5 mg) điều trị sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer
Thuốc Zydusdon 5mg (Donepezil hydrochlorid 5 mg) điều trị sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer

2.2 Chỉ định

Viên nén phân tán trong miệng donepezil hydroclorid được chỉ định để điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình trong bệnh Alzheimer.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Medanrix 5 điều trị sa sút trí tuệ

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Zydusdon 5mg

3.1 Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi:

Bắt đầu điều trị với liều 5 mg/ngày (uống 1 lần/ngày).

Duy trì liều 5 mg/ngày trong ít nhất một tháng để đánh giá đáp ứng sớm và đạt nồng độ ổn định.

Sau một tháng đánh giá lâm sàng, có thể tăng liều lên 10 mg/ngày (uống 1 lần/ngày).

Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 10 mg.

Chưa có nghiên cứu liều lớn hơn 10 mg/ngày trong các thử nghiệm lâm sàng.

Việc điều trị cần bác sĩ có kinh nghiệm bắt đầu và giám sát.

Chỉ bắt đầu dùng thuốc nếu có sẵn người chăm sóc theo dõi bệnh nhân thường xuyên.

Đánh giá lại lợi ích lâm sàng định kỳ và cân nhắc ngưng thuốc khi không còn hiệu quả.

Khi ngưng điều trị, tác dụng có lợi của thuốc sẽ giảm dần.

Trẻ em:

Không khuyến cáo sử dụng donepezil hydrochlorid ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân suy thận:

Áp dụng phác đồ tương tự do suy thận không ảnh hưởng đến Độ thanh thải của thuốc.

Bệnh nhân suy gan:

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình cần áp dụng mức liều theo dung nạp cá nhân do tăng phơi nhiễm.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Đặt viên thuốc trên lưỡi để tan rã trước khi nuốt. Bệnh nhân có thể nuốt cùng hoặc không cùng với nước tùy theo sở thích.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với donepezil hydrochlorid, các dẫn xuất piperidin, hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sulbenin 10mg điều trị sa sút trí tuệ

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp tiêu chảy, buồn nôn. Thường gặp nôn, rối loạn vùng bụng. Ít gặp xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng, tăng tiết nước bọt.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp ngất, chóng mặt, mất ngủ. Ít gặp động kinh. Hiếm gặp triệu chứng ngoại tháp. Rất hiếm gặp hội chứng ác tính thần kinh.

Rối loạn toàn thân: Rất thường gặp đau đầu. Thường gặp mệt mỏi, đau.

Rối loạn tâm thần: Thường gặp ảo giác, kích động, hành vi hung hăng, giấc mơ bất thường và ác mộng.

Rối loạn tim: Ít gặp nhịp tim chậm. Hiếm gặp block xoang nhĩ, block nhĩ thất.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Thường gặp chuột rút cơ. Rất hiếm gặp tiêu cơ vân.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, ngứa.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp chán ăn.

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Thường gặp cảm lạnh thông thường.

Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp tiểu không tự chủ.

Rối loạn gan mật: Hiếm gặp rối loạn chức năng gan bao gồm viêm gan.

Cận lâm sàng: Ít gặp tăng nhẹ nồng độ creatin kinase cơ trong huyết thanh.

Tổn thương và ngộ độc: Thường gặp tai nạn.

6 Tương tác

Theophyllin, warfarin, cimetidin, digoxin: Donepezil và chất chuyển hóa không ức chế sự chuyển hóa của các thuốc này ở người.

Digoxin, cimetidin: Không làm ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của donepezil hydrochlorid.

Chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, Erythromycin) và chất ức chế CYP2D6 (quinidin, fluoxetin): Có thể ức chế chuyển hóa donepezil. Ketoconazol làm tăng nồng độ donepezil trung bình khoảng 30%.

Chất cảm ứng enzym (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, rượu): Có thể làm giảm nồng độ donepezil trong huyết tương.

Thuốc có hoạt tính kháng cholinergic: Donepezil hydrochlorid có khả năng ảnh hưởng hoặc đối kháng tác dụng của nhóm thuốc này.

Succinylcholin, thuốc chẹn thần kinh - cơ khác, thuốc chủ vận cholinergic, thuốc chẹn beta: Có thể gây tác dụng hiệp đồng trên dẫn truyền tim hoặc giãn cơ.

Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chưa nghiên cứu thuốc ở bệnh nhân sa sút trí tuệ nặng do Alzheimer hoặc các dạng suy giảm trí nhớ khác. Gây mê: Thuốc có khả năng làm tăng mức độ giãn cơ kiểu succinylcholin khi gây mê. Tim mạch: Tác dụng cường đối giao cảm có thể gây chậm nhịp tim. Thận trọng với hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ hoặc block nhĩ thất. Xem xét nguy cơ block tim hoặc ngừng xoang kéo dài khi bệnh nhân ngất hoặc co giật. Tiêu hóa: Theo dõi nguy cơ phát triển vết loét ở người có tiền sử loét hoặc dùng chung NSAID. Tiết niệu: Các thuốc tác động giống cholin có thể gây tắc nghẽn đường ra bàng quang. Thần kinh: Thuốc có khả năng gây co giật toàn thân hoặc làm nặng hơn triệu chứng ngoại tháp. Hội chứng ác tính thần kinh (NMS): Ngưng thuốc ngay nếu bệnh nhân có dấu hiệu NMS hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân. Hô hấp: Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn. Tránh dùng đồng thời với các chất ức chế acetylcholinesterase khác hoặc các thuốc điều hòa hệ cholinergic. Suy gan nặng: Chưa có dữ liệu cho bệnh nhân suy gan nặng. Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, chuột rút cơ. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ khả năng lái xe của người bệnh.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu động vật ghi nhận độc tính trước và sau sinh nhưng không gây quái thai. Không nên sử dụng donepezil hydrochlorid trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Donepezil được bài tiết vào sữa chuột. Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Phụ nữ đang sử dụng donepezil không nên cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều có thể gây cơn cường cholinergic với buồn nôn, nôn nặng, tiết nước bọt, đổ mồ hôi. Bệnh nhân có thể bị chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hấp, đột quỵ, co giật. Tình trạng nhược cơ tăng có thể dẫn đến tử vong nếu ảnh hưởng đến các cơ hô hấp.

Xử trí: Áp dụng các biện pháp hồi sức cấp cứu và hỗ trợ toàn thân. Sử dụng Atropin sulphat đường tĩnh mạch làm thuốc giải độc. Liều khởi đầu khuyến cáo từ 1,0 đến 2,0 mg tiêm tĩnh mạch, điều chỉnh liều theo đáp ứng. Chưa có dữ liệu về khả năng đào thải donepezil bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Zydusdon 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Donestad 10mg của Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm chứa thành phần Donepezil hydrochlorid được chỉ định để điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân mắc Alzheimer, giúp duy trì chức năng tư duy và hoạt động hàng ngày.

Sản phẩm KEXEPEZIL 5mg do Công ty cổ phần Dược Đồng Nai sản xuất, chứa Donepezil hydrochlorid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân Alzheimer sa sút trí tuệ nhẹ đến vừa nhằm làm chậm tiến trình thoái hóa nhận thức, hỗ trợ kiểm soát hành vi dưới sự theo dõi của người chăm sóc.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Donepezil hydrochlorid thuộc nhóm thuốc điều trị sa sút trí tuệ, là thuốc kháng cholinesterase có mã ATC là N06DA02. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu và có hồi phục của acetylcholinesterase não bộ. Hoạt tính ức chế in vitro của donepezil trên enzym này mạnh hơn 1000 lần so với butyrylcholinesterase ngoại biên.

Ở bệnh nhân Alzheimer tham gia thử nghiệm, liều uống duy nhất 5 mg hoặc 10 mg/ngày ức chế hoạt tính acetylcholinesterase màng hồng cầu lần lượt là 63,6% và 77,3%. Mức độ ức chế enzym hồng cầu tương quan với sự thay đổi thang điểm nhận thức ADAS-cog. Thuốc không làm thay đổi tiến trình bệnh lý thần kinh tiềm ẩn hay sự tiến triển của bệnh. Hiệu quả điều trị được chứng minh qua 4 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược. Tỷ lệ đáp ứng điều trị gia tăng phụ thuộc liều có ý nghĩa thống kê so với giả dược (p < 0,05 với liều 5 mg và p < 0,01 với liều 10 mg).

9.2 Dược động học

Hấp thu Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 3 đến 4 giờ sau khi uống. Nồng độ và Diện tích dưới đường cong tăng tương ứng theo liều dùng. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 70 giờ. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của donepezil hydrochlorid.

Phân bố Khoảng 95% donepezil hydrochlorid gắn kết với protein huyết tương người. Chưa có dữ liệu về sự gắn kết protein của chất chuyển hóa 6-O-desmethyl donepezil. Sự phân bố thuốc trong các mô cơ thể chưa được nghiên cứu rõ ràng. Sau 240 giờ dùng liều duy nhất 5 mg gắn đồng vị phóng xạ 14C, khoảng 28% lượng phóng xạ chưa thu hồi được. Thuốc và các chất chuyển hóa có thể tồn tại trong cơ thể trên 10 ngày.

Chuyển hóa Donepezil hydrochlorid chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 thành nhiều chất chuyển hóa. Sau liều duy nhất 5 mg gắn đồng vị 14C, donepezil không đổi trong huyết tương chiếm 30%. Chất chuyển hóa có hoạt tính 6-O-desmethyl donepezil chiếm 11%. Các dẫn xuất khác gồm donepezil-cis-N-oxyd chiếm 9%, 5-O-desmethyl donepezil chiếm 7% và liên hợp glucuronid chiếm 3%. Không có bằng chứng cho thấy thuốc tham gia chu trình gan ruột.

Thải trừ Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và qua phân. Khoảng 57% tổng lượng phóng xạ thu hồi trong nước tiểu, trong đó 17% ở dạng donepezil không đổi. Khoảng 14,5% tổng lượng thuốc được thu hồi từ phân. Thời gian bán thải trong huyết tương xấp xỉ 70 giờ. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, AUC trung bình tăng 48% và Cmax tăng 39%. Tình trạng suy thận không gây ảnh hưởng đến độ thanh thải của thuốc.

10 Thuốc Zydusdon 5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Zydusdon 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Zydusdon 5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Zydusdon 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Bào chế dạng viên nén phân tán trong miệng tan rã nhanh chóng, rất thuận tiện cho người cao tuổi gặp trở ngại khi nuốt.
  • Chế độ liều dùng đơn giản 1 lần mỗi ngày trước khi đi ngủ, giúp bệnh nhân và người chăm sóc dễ dàng tuân thủ.
  • Hiệu quả cải thiện chức năng nhận thức ở bệnh nhân Alzheimer mức độ nhẹ đến trung bình đã được khẳng định trên lâm sàng.
  • Dược động học ổn định với thời gian bán thải dài xấp xỉ 70 giờ và sự hấp thu không bị phụ thuộc vào thức ăn.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chỉ điều trị triệu chứng thoái hóa nhận thức, không có tác dụng đảo ngược hay ngăn chặn căn nguyên tiến triển của bệnh.
  • Có nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, chậm nhịp tim hoặc chuột rút cơ khi mới khởi đầu điều trị.
  • Đòi hỏi bắt buộc phải có người chăm sóc giám sát chặt chẽ quá trình dùng thuốc và cần bác sĩ theo dõi định kỳ.

Tổng 3 hình ảnh

zydusdon 5mg 1 V8313
zydusdon 5mg 1 V8313
zydusdon 5mg 2 N5764
zydusdon 5mg 2 N5764
zydusdon 5mg 3 U8411
zydusdon 5mg 3 U8411

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Gia Huy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Zydusdon 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Zydusdon 5mg
    GH
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789