1 / 13
thuoc zolodal 5 1 C0388

Zolodal 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHera Biopharm (Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera), Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
Công ty đăng kýCông ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
Số đăng ký893114763524
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 5 viên
Hoạt chấtTemozolomide
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanm1
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Zolodal 5 chứa:

  • Temozolomide 5 mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Zolodal 5

Thuốc Zolodal 5 được chỉ định:

  • Phối hợp với xạ trị tại chỗ cho người lớn mới được chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng, sau đó tiếp tục bằng temozolomide đơn trị liệu.
  • Điều trị u thần kinh đệm ác tính tái phát hoặc tiến triển sau điều trị cơ bản, gồm u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng hoặc u sao bào, ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ từ 3 tuổi trở lên.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Temcad 100mg chỉ định sử dụng để điều trị khối u não

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Zolodal 5

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Zolodal 5

3.1 Liều dùng

Temozolomide chỉ được kê đơn bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị ung thư não. 

Tổng liều hằng ngày được tính theo Diện tích bề mặt cơ thể và có thể phải phối hợp nhiều hàm lượng viên nang.

3.1.1 Người lớn mới chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng

Giai đoạn kết hợp

  • Giai đoạn phối hợp dùng temozolomide 75 mg/m^2 mỗi ngày trong 42 ngày cùng xạ trị tại chỗ 60 Gy chia 30 phân liều. 
  • Có thể kéo dài tối đa 49 ngày nếu các tiêu chuẩn về bạch cầu trung tính, tiểu cầu và độc tính ngoài huyết học vẫn đạt yêu cầu. 

Giai đoạn đơn trị liệu

  • Bốn tuần sau khi kết thúc giai đoạn phối hợp, chuyển sang tối đa 6 chu kỳ đơn trị liệu, mỗi chu kỳ 28 ngày. Chu kỳ đầu dùng 150 mg/m^2 mỗi ngày trong 5 ngày rồi nghỉ 23 ngày. 
  • Từ chu kỳ 2 có thể tăng lên 200 mg/m^2 mỗi ngày trong 5 ngày nếu độc tính và xét nghiệm huyết học cho phép, nếu không tăng ở chu kỳ 2 thì không tăng trong các chu kỳ sau.

3.1.2 Người lớn và trẻ từ 3 tuổi bị u thần kinh đệm ác tính tái phát hoặc tiến triển

  • Người chưa hóa trị trước đó dùng 200 mg/m^2 một lần mỗi ngày trong 5 ngày đầu của chu kỳ 28 ngày, sau đó nghỉ 23 ngày. 
  • Người đã hóa trị dùng liều đầu 150 mg/m^2 một lần mỗi ngày trong 5 ngày, từ chu kỳ thứ hai có thể tăng lên 200 mg/m^2 mỗi ngày trong 5 ngày nếu không có độc tính huyết học.

3.2 Đối tượng đặc biệt

  • Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 3 tuổi. 
  • Dữ liệu ở người suy gan nặng hoặc suy thận còn hạn chế nên cần thận trọng. 
  • Người trên 70 tuổi có nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu cao hơn.

3.3 Cách dùng

Thuốc Zolodal 5 được dùng bằng đường uống khi đói. 

Người bệnh phải nuốt nguyên viên với một cốc nước, không mở hoặc nhai viên nang. 

Nếu nôn sau khi uống, không dùng liều thứ hai trong cùng ngày.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với temozolomide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Người có tiền sử quá mẫn với dacarbazine.

Người bị suy tủy nặng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Zolodal tab 100 - điều trị u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)

Chán ăn

Co giật, liệt nửa người, mất ngôn ngữ hoặc rối loạn ngôn ngữ, đau đầu

Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn

Phát ban, rụng tóc

Mệt mỏi.

5.2 Thường gặp, ADR từ 1/100 đến dưới 1/10

Nhiễm trùng, Herpes zoster, viêm họng, nấm Candida miệng

Sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm lympho, giảm bạch cầu, thiếu máu

Phản ứng dị ứng

Biểu hiện kiểu hội chứng Cushing

Tăng đường huyết

Kích động, giảm trí nhớ, trầm cảm, lo âu, lú lẫn, mất ngủ

Mất điều hòa, rối loạn thăng bằng, giảm nhận thức, giảm tập trung, giảm ý thức, chóng mặt, giảm cảm giác, rối loạn hoặc đau dây thần kinh, dị cảm, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vị giác, run

Bán manh, mờ mắt, rối loạn thị giác, khuyết trường thị giác, song thị, đau mắt

Điếc, chóng mặt, ù tai, đau tai

Xuất huyết, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, tăng huyết áp

Viêm phổi, khó thở, viêm xoang, viêm phế quản, ho, nhiễm trùng hô hấp trên

Viêm miệng, đau bụng, khó tiêu, khó nuốt

Ban đỏ, khô da, ngứa

Bệnh cơ, yếu cơ, đau khớp, đau lưng, đau cơ xương, đau cơ

Tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ

Sốt, triệu chứng giống cúm, suy nhược, khó chịu, đau, phù và phù ngoại vi

Tăng men gan, giảm cân hoặc tăng cân

Tổn thương do bức xạ.

5.3 Ít gặp, ADR từ 1/1.000 đến dưới 1/100

Nhiễm trùng cơ hội gồm viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, nhiễm trùng huyết, viêm não hoặc màng não do Herpes, nhiễm hoặc tái hoạt CMV, tái hoạt virus viêm gan B, Herpes simplex, tái hoạt nhiễm trùng, nhiễm trùng vết thương, viêm dạ dày ruột

Hội chứng loạn sản tủy và khối u ác tính thứ phát gồm bệnh bạch cầu dòng tủy

Giảm toàn thể huyết cầu kéo dài, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, đốm xuất huyết

Phản vệ

Đái tháo nhạt

Hạ Kali máu, tăng phosphatase kiềm

Rối loạn hành vi, mất cảm xúc, ảo giác, thờ ơ

Trạng thái động kinh, liệt nửa người, rối loạn ngoại tháp, rối loạn khứu giác, dáng đi bất thường, tăng nhạy cảm, rối loạn cảm giác, phối hợp bất thường

Giảm thị lực, khô mắt

Giảm hoặc tăng thính lực, viêm tai giữa

Đánh trống ngực

Xuất huyết não, đỏ bừng, nóng bừng

Suy hô hấp, viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi, xơ phổi, nghẹt mũi

Chướng bụng, đại tiện không tự chủ, rối loạn tiêu hóa, trĩ, khô miệng

Suy gan, tổn thương gan, viêm gan, ứ mật, tăng bilirubin máu

Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens–Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, hồng ban, tróc da, nhạy cảm ánh sáng, mày đay, ngoại ban, viêm da, tăng tiết mồ hôi, rối loạn sắc tố da

Khó tiểu

Xuất huyết âm đạo, rong kinh, vô kinh, viêm âm đạo, đau vú, liệt dương

Bệnh nặng hơn, rùng mình, phù mặt, đổi màu lưỡi, khát nước, bệnh về răng

Tăng GGT.

5.4 Không rõ tần suất

Phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân, còn gọi là DRESS.

6 Tương tác

Ranitidine: Dùng đồng thời không làm thay đổi mức hấp thu temozolomide hoặc nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính MTIC.

Thức ăn: Làm giảm khoảng 33% Cmax và 9% AUC của temozolomide, vì vậy không nên uống thuốc cùng bữa ăn.

Dexamethasone, prochlorperazine, Phenytoin, Carbamazepine, Ondansetron, thuốc đối kháng thụ thể H2 và phenobarbital: Phân tích dược động học quần thể không ghi nhận thay đổi Độ thanh thải temozolomide khi dùng cùng.

Acid valproic: Có liên quan đến mức giảm nhẹ nhưng có ý nghĩa thống kê về độ thanh thải temozolomide.

Các thuốc ức chế tủy khác: Có thể làm tăng nguy cơ suy tủy khi phối hợp với temozolomide.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Temozolomide có liên quan đến viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, tái hoạt viêm gan B, CMV và các nhiễm trùng cơ hội khác. Mọi bệnh nhân dùng phác đồ temozolomide kết hợp xạ trị trong 42 ngày, tối đa 49 ngày, phải được dự phòng PCP bất kể số lượng lympho, nếu giảm lympho xảy ra, tiếp tục dự phòng cho đến khi hồi phục về độ 1 hoặc thấp hơn. Người dùng steroid cần được theo dõi đặc biệt.

Đã ghi nhận viêm màng não do Herpes, kể cả trường hợp tử vong, ở người dùng temozolomide kết hợp xạ trị, trong đó có người đồng thời sử dụng steroid.

Cần kiểm tra chức năng gan trước điều trị. Nếu kết quả bất thường, bác sĩ phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Với phác đồ 42 ngày, xét nghiệm gan cần lặp lại giữa chu kỳ, với mọi bệnh nhân, kiểm tra sau mỗi chu kỳ. Độc tính gan có thể xuất hiện vài tuần hoặc lâu hơn sau liều cuối.

 Thuốc có thể gây suy tủy, giảm toàn thể huyết cầu kéo dài và thiếu máu bất sản, đôi khi dẫn đến tử vong. Cần theo dõi công thức máu theo lịch và điều chỉnh liều dựa trên ANC, tiểu cầu cùng mức độ độc tính ngoài huyết học.

Hội chứng loạn sản tủy và các khối u ác tính thứ phát, bao gồm bệnh bạch cầu dòng tủy, đã được báo cáo nhưng hiếm gặp.

Buồn nôn và nôn xuất hiện rất thường xuyên. Có thể dùng liệu pháp chống nôn trước hoặc sau temozolomide, dự phòng chống nôn được khuyến cáo trước liều đầu của giai đoạn phối hợp và được khuyến cáo mạnh trong giai đoạn đơn trị liệu.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không có dữ liệu sử dụng temozolomide ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột và thỏ cho thấy khả năng gây quái thai hoặc độc tính phôi thai, do đó không nên dùng thuốc trong thai kỳ. Nếu bắt buộc cân nhắc điều trị, người bệnh phải được cảnh báo về nguy cơ đối với thai nhi. 

Chưa rõ temozolomide có bài tiết vào sữa mẹ hay không nên phải ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Độc tính giới hạn liều khi dùng quá mức chủ yếu là độc tính huyết học và mức độ có xu hướng nặng hơn khi liều tăng. 

Một trường hợp dùng tổng liều 10.000 mg trong 5 ngày đã gặp giảm toàn thể huyết cầu, sốt, suy đa cơ quan và tử vong. Việc dùng quá liều kéo dài hơn 5 ngày cũng có thể gây ức chế tủy xương, nhiễm trùng nặng và tử vong. 

Khi nghi ngờ quá liều, cần đánh giá huyết học và thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Hiện với hàm lượng Temozolomid 5mg thì nhà thuốc chỉ có mỗi thuốc Zolodal 5. Tuy nhiên quý khách có thể tham khảo các hàm lượng khác như:

  • Thuốc Venutel 50mg với hàm lượng dược chất 50mg được bào chế dạng viên nang cứng, với chỉ định tương tự, do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất.
  • Thuốc Temotero 20mg với hàm lượng dược chất 20mg được bào chế dạng viên nang cứng, với chỉ định tương tự, do Hetero Labs Limited sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư - Thuốc alkyl hóa khác

Mã ATC: L01A X03

Temozolomide là một triazene được chuyển đổi nhanh ở pH sinh lý thành monomethyl triazenoimidazole carboxamide (MTIC) có hoạt tính. Tác dụng gây độc tế bào chủ yếu liên quan đến quá trình alkyl hóa guanin tại vị trí O6, đồng thời xảy ra thêm ở vị trí N7. Tổn thương DNA sau methyl hóa được cho là kích hoạt quá trình sửa chữa bắt cặp sai, qua đó góp phần làm tế bào u mất khả năng sống. 

9.2 Dược động học

Ở pH sinh lý, temozolomide tự thủy phân chủ yếu thành MTIC. MTIC tiếp tục phân hủy tự nhiên thành AIC, một chất trung gian của quá trình sinh tổng hợp purine và acid nucleic, cùng methylhydrazine được xem là tác nhân alkyl hóa hoạt động. So với AUC của temozolomide, AUC của MTIC và AIC lần lượt xấp xỉ 2,4% và 23%, thời gian bán thải in vivo của MTIC gần tương đương temozolomide, khoảng 1,8 giờ.

9.2.1 Hấp thu

Temozolomide được hấp thu nhanh sau khi uống ở người lớn. Nồng độ đỉnh có thể xuất hiện sớm nhất sau 20 phút, còn thời gian đạt đỉnh trung bình từ 0,5 đến 1,5 giờ. 

Sau liều temozolomide gắn 14C, lượng phóng xạ trung bình thải qua phân trong 7 ngày chỉ khoảng 0,8%, phù hợp với đặc điểm hấp thu gần như hoàn toàn.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp, khoảng 10% đến 20%. 

Thuốc nhanh chóng vượt qua hàng rào máu não và hiện diện trong dịch não tủy, AUC trong dịch não tủy xấp xỉ 30% AUC huyết tương. 

9.2.3 Chuyển hóa

Temozolomide chuyển đổi tự phát ở pH sinh lý thành MTIC, sau đó MTIC tiếp tục thủy phân thành AIC và methylhydrazine.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,8 giờ.

Chất đánh dấu 14C được thải chủ yếu qua thận. Trong 24 giờ sau khi uống, khoảng 5% đến 10% liều xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi, phần còn lại được bài tiết dưới dạng acid temozolomide, AIC hoặc các chất chuyển hóa phân cực chưa xác định.

10 Thuốc Zolodal 5 giá bao nhiêu?

Thuốc Zolodal 5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Zolodal 5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Zolodal 5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Zolodal 250 được bào chế dưới dạng viên nang cứng dùng đường uống, phù hợp với lịch điều trị ngoại trú khi bác sĩ cho phép.
  • Zolodal 250 là sản phẩm của Hera Biopharm tại Việt Nam, doanh nghiệp có quy trình đạt chuẩn.

13 Nhược điểm

  • Viên nang phải uống lúc đói, nuốt nguyên viên và tránh để bột thuốc tiếp xúc với da hoặc niêm mạc, đồng thời việc điều trị đi kèm yêu cầu nghiêm ngặt về tránh thai, cho con bú và phòng nhiễm trùng cơ hội. 

Tổng 13 hình ảnh

thuoc zolodal 5 1 C0388
thuoc zolodal 5 1 C0388
thuoc zolodal 5 2 F2466
thuoc zolodal 5 2 F2466
thuoc zolodal 1 B0380
thuoc zolodal 1 B0380
thuoc zolodal 2 E1478
thuoc zolodal 2 E1478
thuoc zolodal 3 L4125
thuoc zolodal 3 L4125
thuoc zolodal 4 S7752
thuoc zolodal 4 S7752
thuoc zolodal 5 C1488
thuoc zolodal 5 C1488
thuoc zolodal 6 Q6847
thuoc zolodal 6 Q6847
thuoc zolodal 7 F2641
thuoc zolodal 7 F2641
thuoc zolodal 8 C1167
thuoc zolodal 8 C1167
thuoc zolodal 9 J3704
thuoc zolodal 9 J3704
thuoc zolodal 10 P6542
thuoc zolodal 10 P6542
thuoc zolodal 11 S7531
thuoc zolodal 11 S7531

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Đây là hàng nhập khẩu hay nội địa

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc nội do Hera Biopharm sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Zolodal 5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Zolodal 5
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc có nhiều liều lượng, thuận tiện chia liều

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789