ZarelAPC 20
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Ampharco U.S.A, Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Số đăng ký | 893110232023 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1876 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc ZarelAPC 20 chứa:
- Rivaroxaban 20mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ZarelAPC 20
Thuốc ZarelAPC 20 được chỉ định dùng cho người trưởng thành trong các trường hợp sau:
- Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim, có một hay nhiều yếu tố nguy cơ như suy tim sung huyết, có tiền sử đột quỵ hay cơn thiếu máu não thoáng qua, tăng huyết áp, từ 75 tuổi trở lên, đái tháo đường.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT( và thuyên tắc phổi (PE), đồng thời dự phòng tái phát các biến cố này.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Langitax 20 - phòng ngừa huyết khối tắc tĩnh mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ZarelAPC 20
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Thời gian điều trị | Chế độ liều | Tổng liều dùng hàng ngày |
|---|---|---|---|
| Dự phòng đột quy và thuyên tắc mạch toàn thân | 20mg x 1 lần/ngày (đây cũng là liều tối đa) | 20mg | |
| Điều trị và phòng DVT tái phát | Ngày 1–21 | 15 mg x 2 lần/ngày | 30 mg |
| Từ ngày 22 trở đi | 20 mg x 1 lần/ngày | 20 mg | |
| Dự phòng DVT và PE tái phát | Sau ít nhất 6 tháng điều trị DVT hoặc PE | 10 mg x 1 lần/ngày hoặc 20 mg x 1 lần/ngày | 10 mg hoặc 20 mg |
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận và tuân theo chỉ định của bác sĩ
3.2 Cách dùng
Thuốc ZarelAPC 20 được dùng bằng đường uống và nên uống cùng thức ăn.
Nếu không nuốt được nguyên viên, có thể nghiền thuốc trộn với nước hoặc thức ăn mềm và dùng ngay, sau đó ăn thêm. Có thể dùng qua ống thông dạ dày sau khi xác định đúng vị trí và tráng ống bằng nước.
Khi cần liều 10 mg hoặc 15 mg nên sử dụng dạng viên có hàm lượng tương ứng.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với rivaroxaban hay bất kỳ thành phần nào của thuốc ZarelAPC 20.
Bệnh nhân đang có tình trạng xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
Bệnh nhân bệnh gan kèm rối loạn đông máu có nguy cơ xuất huyết đáng kể trên lâm sàng, bao gồm xơ gan Child-Pugh B và C.
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
Bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông khác như Heparin không phân đoạn (UFH), heparin trọng lượng phân tử thấp, dẫn xuất heparin hoặc thuốc chống đông đường uống. Ngoại trừ trong giai đoạn chuyển đổi điều trị hoặc khi sử dụng UFH với liều duy trì thông suốt catheter động mạch/tĩnh mạch trung tâm.
Bệnh nhân có tổn thương hoặc bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng, bao gồm loét tiêu hóa đang tiến triển hoặc mới xảy ra, khối u ác tính dễ chảy máu, chấn thương não hoặc cột sống gần đây, dị dạng động tĩnh mạch, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt mới thực hiện, giãn tĩnh mạch thực quản, xuất huyết nội sọ gần đây, phình mạch hoặc bất thường mạch máu lớn tại tủy sống hay nội sọ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Xabantk 20mg - Phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân
5 Tác dụng phụ
| Tần suất | Hệ cơ quan | Tác dụng phụ |
|---|---|---|
| Thường gặp, 1/10 ≥ ADR ≥ 1/100 | Máu và hệ bạch huyết | thiếu máu (bao gồm cả những xét nghiệm tương ứng). |
| Hệ thần kinh | chóng mặt, nhức đầu. | |
| Trên mắt | chảy máu (bao gồm xuất huyết màng kết mạc). | |
| Trên mạch máu | hạ huyết áp, tụ máu. | |
| Hô hấp, ngực và trung thất | chảy máu cam, ho ra máu. | |
| Hệ tiêu hóa | chảy máu nướu răng, xuất huyết Đường tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn. | |
| Gan, mật | tăng transaminase. | |
| Da và mô dưới da | ngứa (bao gồm các trường hợp ngứa toàn thân ít gặp), phát ban, bầm tím, xuất huyết da và dưới da. | |
| Cơ xương khớp và mô liên kết | đau chi. | |
| Thận và tiết niệu | xuất huyết đường tiết niệu, suy thận (bao gồm tiểu ra máu và nồng độ creatinin máu tăng). | |
| Toàn thân | sốt, phù ngoại biên, giảm sức lực và năng lượng toàn thân (bao gồm mệt mỏi và suy nhược). | |
| Chấn thương, độc tính và các biến chứng hậu phẫu | chảy máu hậu phẫu (bao gồm thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ), thâm tím, chảy dịch vết thương. | |
| Ít gặp, 1/100 > ADR ≥ 1/1.000 | Máu và hệ bạch huyết | tăng tiểu cầu (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu), giảm tiểu cầu. |
| Hệ miễn dịch | phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng, phù mạch và phù do dị ứng. | |
| Hệ thần kinh | xuất huyết não và nội sọ, ngất. | |
| Trên tim | nhịp tim nhanh. | |
| Hệ tiêu hóa | khô miệng. | |
| Gan, mật | suy giảm chức năng gan, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm máu, tăng GGT. | |
| Da và mô dưới da | mày đay. | |
| Cơ xương khớp và mô liên kết | tụ máu khớp. | |
| Toàn thân | cảm thấy không khỏe (bao gồm khó chịu). | |
| Xét nghiệm | tăng LDH, tăng lipase, tăng Amylase. | |
| Hiếm gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/10.000 | Gan, mật | vàng da, tăng bilirubin liên hợp (có hoặc không kèm tăng ALT), viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan). |
| Cơ xương khớp và mô liên kết | xuất huyết cơ. | |
| Toàn thân | phù cục bộ. | |
| Tổn thương, độc tính và các biến chứng hậu phẫu | phình mạch giả. | |
| Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000 | Hệ miễn dịch | phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ. |
| Da và mô dưới da | hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng dress. | |
| Chưa được biết tần suất | Cơ xương khớp và mô liên kết | hội chứng khoang thứ phát do chảy máu. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc ZarelAPC 20.
6 Tương tác
| Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, ritonavir | Làm tăng rõ rệt AUC và Cmax của rivaroxaban, từ đó làm tăng nguy cơ xuất huyết nên không khuyến cáo phối hợp. |
| Thuốc ức chế vừa phải CYP3A4 và P-gp như Clarithromycin, Erythromycin, fluconazol | Làm tăng nồng độ rivaroxaban ở các mức độ khác nhau, cần thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. |
| Warfarin (đối kháng vitamin K) | Khi chuyển đổi điều trị có thể làm tăng INR và thời gian prothrombin, rivaroxaban ảnh hưởng đến PT và anti-factor Xa nhưng không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa với warfarin. |
| Thuốc chống đông khác | Không ghi nhận thay đổi dược động học đáng kể nhưng làm tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng chống đông cộng hợp. |
| NSAID, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu | Không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học nhưng làm tăng nguy cơ xuất huyết do tác động trên cầm máu. |
| Chất cảm ứng CYP3A4 và P-gp như Rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, St John’s Wort | Làm giảm nồng độ rivaroxaban do tăng chuyển hóa và thải trừ, có thể làm giảm hiệu quả điều trị. |
| Các xét nghiệm đông máu như PT, aPTT, HepTest | Có thể bị ảnh hưởng do cơ chế tác dụng của rivaroxaban. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu xuất huyết trong suốt quá trình điều trị và ngừng thuốc ZarelAPC 20 nếu xảy ra chảy máu nặng.
Thận trọng ở người cao tuổi, bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao như suy thận nặng, rối loạn chảy máu, tăng huyết áp động mạch nghiêm trọng không kiểm soát được, bệnh lý võng mạc do mạch máu…
Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân có van tim nhân tạo do chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn.
Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ ở bệnh nhân hội chứng kháng Phospholipid vì có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tái phát.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim đã can thiệp mạch vành hoặc đặt stent do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế.
Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định cần tiêu sợi huyết hoặc phẫu thuật.
Cần đánh giá nguy cơ chảy máu khi chọc dò tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng vì có thể gây tụ máu nội tủy.
Phải tạm ngừng thuốc trước phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn và chỉ dùng lại khi đã kiểm soát được tình trạng chảy máu.
Đã ghi nhận phản ứng da nghiêm trọng như Stevens Johnson hoặc DRESS nên phải ngừng thuốc khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ.
Không dùng thuốc ZarelAPC 20 ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc rối loạn hấp thu Glucose galactose do thuốc có chứa lactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng Thuốc ZarelAPC 20 cho 2 đối tượng trên.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi sử dụng quá liều thuốc ZarelAPC 20 hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc ZarelAPC 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Riveloget tablets 20mg chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, bào chế dạng viên nén bao phim do Getz Pharma (Private) Limited sản xuất.
- Thuốc Blokheart 20 chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, bào chế dạng viên nén bao phim do Công ty Cổ phần Dược Medipharco sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, một chất ức chế trực tiếp đối với yếu tố Xa.
Mã ATC B01AF01
Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống có sinh khả dụng cao (80-100% ở liều 2,5-10 mg), tác động bằng cách ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa. Việc phong bế yếu tố này làm gián đoạn cả con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh, từ đó giảm tạo thrombin và hạn chế hình thành huyết khối.
Đặc biệt Rivaroxaban không ức chế thrombin hoạt hóa và không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Hấp thu nhanh, Cmax sau 2-4h. Sinh khả dụng 80-100% ở liều 2,5-10 mg, không ảnh hưởng bởi thức ăn. Tuyến tính đến 15 mg, liều cao hơn giảm hấp thu và phụ thuộc vị trí giải phóng trong ống tiêu hóa.
Phân bố
Gắn protein huyết tương khoảng 92 đến 95 %, chủ yếu Albumin.
Thể tích phân bố khoảng 50 lít.
Chuyển hóa
Chuyển hóa qua CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế không phụ thuộc CYP.
Là cơ chất của P-gp và Bcrp.
Thải trừ
Khoảng 2/3 liều được chuyển hoá rồi thải qua thận và phân.
Khoảng 1/3 thải qua thận dạng không đổi.
Sau uống thời gian bán thải khoảng 5-9h ở người trẻ và 11-13h ở người cao tuổi.
10 Thuốc ZarelAPC 20 giá bao nhiêu?
Thuốc ZarelAPC 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc ZarelAPC 20 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc ZarelAPC 20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén bao phim thuận tiện cho việc sử dụng đường uống, dễ dàng khi điều trị ngoại trú.
- ZarelAPC 20 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất nên nguồn gốc nhà sản xuất rõ ràng, sản xuất theo công nghệ hiện đại và đạt chuẩn.
- Nghiên cứu là một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược trên 402 bệnh nhân trưởng thành mắc huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) đoạn xa đơn độc có triệu chứng, nhằm so sánh hiệu quả kéo dài điều trị rivaroxaban thêm 6 tuần so với ngừng thuốc sau 6 tuần chuẩn ban đầu. Sau giai đoạn điều trị đầu, bệnh nhân được phân ngẫu nhiên dùng rivaroxaban 20 mg/ngày hoặc giả dược và theo dõi trong 24 tháng. Kết quả cho thấy nhóm tiếp tục rivaroxaban có tỷ lệ tái phát huyết khối tĩnh mạch thấp hơn đáng kể so với giả dược, chủ yếu giảm tái phát DVT đoạn xa, trong khi không ghi nhận biến cố chảy máu nghiêm trọng. Điều này cho thấy kéo dài điều trị thêm 6 tuần giúp giảm nguy cơ tái phát huyết khối mà không làm tăng nguy cơ xuất huyết.[2]
13 Nhược điểm
- ZarelAPC 20 có nhiều chống chỉ định và tình huống cần thận trọng nên người dùng đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Tham khảo ý kiến bác sĩ ngay nếu thấy nghi ngờ.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Ageno W, Bertù L, Bucherini E, Camporese G, Dentali F, Iotti M, Lessiani G, Parisi R, Prandoni P, Sartori M, Visonà A, Bigagli E, Palareti G; RIDTS study group, (Ngày đăng: Ngày 23 tháng 11 năm 2022), Rivaroxaban treatment for six weeks versus three months in patients with symptomatic isolated distal deep vein thrombosis: randomised controlled trial, Pubmed. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026

