ZarelAPC 15
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Ampharco U.S.A, Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Số đăng ký | 893110231923 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1875 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc ZarelAPC 15 chứa:
- Rivaroxaban 15mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ZarelAPC 15
Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người trưởng thành.
Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở người trưởng thành rung nhĩ không do bệnh van tim có các yếu tố nguy cơ như:
- Tăng huyết áp
- Đái tháo đường
- Suy tim sung huyết
- Tuổi từ 75 trở lên
- Tiền sử đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Susol 15 - Dự phòng đột quỵ và tuyên tắc mạch toàn thân

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ZarelAPC 15
3.1 Liều dùng
Dự phòng đột quy và thuyên tắc mạch toàn thân: 20mg x 1 lần/ngày.
Điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phối (PE) tái phát:
- Ngày 1–21: 15 mg x 2 lần/ngày
- Từ ngày 22 trở đi: 20 mg x 1 lần/ngày
Dự phòng DVT và PE tái phát:
- Sau khi hoàn tất ít nhất 6 tháng điều trị DVT hoặc PE: 10 mg x 1 lần/ngày hoặc 20 mg x 1 lần/ngày
Suy thận
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng và vừa, không khuyến cáo dùng khi Clcr dưới 15 ml/phút.
- Trong dự phòng đột quy và thuyên tắc mạch toàn thân dùng 15 mg mỗi ngày.
- Trong điều trị và dự phòng DVT hoặc PE dùng 15 mg hai lần mỗi ngày trong 3 tuần đầu rồi 20 mg mỗi ngày, có thể giảm còn 15 mg mỗi ngày nếu nguy cơ chảy máu cao.
Không cần điều chỉnh liều nếu dùng 10 mg một lần mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận nhẹ thường không cần chỉnh liều.
Suy gan
Chống chỉ định ở bệnh nhân bệnh gan kèm rối loạn đông máu có nguy cơ xuất huyết đáng kể, bao gồm xơ gan Child-Pugh B và C.
3.2 Cách dùng
Thuốc ZarelAPC 15 được dùng bằng đường uống và nên sử dụng cùng với thực ăn.
Nếu không nuốt được nguyên viên, có thể nghiền thuốc trộn với nước hoặc thức ăn mềm rồi dùng ngay, sau đó ăn thêm. Có thể dùng qua ống thông dạ dày sau khi xác định đúng vị trí và tráng lại bằng nước, tiếp tục cho ăn qua đường ruột ngay sau đó.
Khi cần liều 10 mg hoặc 20 mg, nên sử dụng dạng viên có hàm lượng tương ứng thay vì bẻ hoặc chia viên.
4 Chống chỉ định
Dị ứng với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa, bao gồm xơ gan Child-Pugh B, C.
Đang có xuất huyết đáng kể trên lâm sàng.
Có tổn thương hay bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu nặng như loét tiêu hóa tiến triển, u ác tính dễ chảy máu, chấn thương hoặc phẫu thuật não, cột sống, mắt gần đây, xuất huyết nội sọ, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng mạch, phình mạch hoặc bất thường mạch máu lớn.
Đang điều trị đồng thời bằng thuốc chống đông khác, trừ trường hợp chuyển đổi điều trị hoặc dùng UFH để duy trì thông catheter trung tâm.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Enoclog 15mg điều trị bệnh tái phát huyết khối tĩnh mạch
5 Tác dụng phụ
| Tác dụng phụ thường gặp, 1/10 ≥ ADR ≥ 1/100 | Tác dụng phụ ít gặp, 1/100 > ADR ≥ 1/1.000 | Tác dụng phụ hiếm gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/10.000 |
Chảy máu hậu phẫu (bao gồm thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ), thâm tím, chảy dịch vết thương. Sốt, phù ngoại biên, giảm sức lực và năng lượng (bao gồm mệt mỏi, suy nhược). Xuất huyết đường tiết niệu, suy thận (bao gồm tiểu ra máu và tăng creatinin máu). Đau chi. Ngứa (bao gồm ngứa toàn thân ít gặp), phát ban, bầm tím, xuất huyết da và dưới da. Tăng transaminase. Chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn. Chảy máu cam, ho ra máu. Hạ huyết áp, tụ máu. Chảy máu (bao gồm xuất huyết màng kết mạc). Chóng mặt, nhức đầu. Thiếu máu (bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng). | Tăng LDH, tăng lipase, tăng Amylase. Cảm thấy không khỏe (bao gồm khó chịu). Tụ máu khớp. Mày đay. Suy giảm chức năng gan, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm máu, tăng GGT. Khô miệng. Nhịp tim nhanh. Xuất huyết não và nội sọ, ngất. Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng, phù mạch và phù do dị ứng. Tăng tiểu cầu (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu), giảm tiểu cầu. | Phình mạch giả. Phù cục bộ. Xuất huyết cơ. Vàng da, tăng bilirubin liên hợp (có hoặc không kèm tăng ALT), viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan). |
| Tác dụng phụ rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000 | ||
Hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng dress. Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ. | ||
| Chưa rõ tần suất | ||
| Hội chứng khoang thứ phát do chảy máu. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc ZarelAPC 15.
6 Tương tác
Nhóm thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp: Làm tăng rõ rệt nồng độ rivaroxaban trong huyết tương, từ đó gia tăng nguy cơ xuất huyết nên không khuyến cáo phối hợp.
Nhóm thuốc ức chế trung bình CYP3A4 hoặc P-gp: Có thể làm tăng mức rivaroxaban trong máu, cần cân nhắc khi dùng.
Các thuốc chống đông khác: Không ghi nhận thay đổi đáng kể về dược động học nhưng làm tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng hiệp đồng.
Thuốc kháng viêm không steroid và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Ít ảnh hưởng đến nồng độ rivaroxaban nhưng có thể làm tăng khả năng xuất huyết.
Nhóm thuốc cảm ứng CYP3A4 và P-gp: Làm giảm nồng độ rivaroxaban do tăng chuyển hóa và thải trừ, có nguy cơ làm giảm hiệu quả điều trị.
Các xét nghiệm đông máu: Có thể bị ảnh hưởng bởi cơ chế chống đông của rivaroxaban.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không khuyến cáo dùng cho người mang van tim nhân tạo.
Thuốc ZarelAPC 15 có chứa lactose nên không dùng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa galactose như không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose.
Không sử dụng trong điều trị ban đầu ở bệnh nhân thuyên tắc phổi kèm huyết động không ổn định cần tiêu sợi huyết hoặc can thiệp ngoại khoa.
Cần giám sát lâm sàng định kỳ trong suốt quá trình điều trị nhằm phát hiện sớm các biểu hiện xuất huyết và xử trí kịp thời khi cần.
Ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao như suy thận nặng, tổn thương mạch máu, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng đến cầm máu, phải cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.
Thận trọng ở người cao tuổi, bệnh nhân mắc hội chứng kháng Phospholipid, bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim đã được can thiệp mạch vành hoặc đặt stent
Trước phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, cần ngừng thuốc phù hợp theo nguy cơ chảy máu và chỉ dùng lại khi đã đảm bảo cầm máu.
Đã ghi nhận các phản ứng da nghiêm trọng như Stevens Johnson hoặc DRESS, nên phải ngừng thuốc ngay khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định dùng thuốc ZarelAPC 15 ở 2 đối tượng trên.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Hiếm gặp báo cáo quá liều khi sử dụng đến 600mg.
Xử trí: Hiện nay đã có một thuốc andexanet alfa có tác dụng đối kháng đặc hiệu với rivaroxaban. Có thể cân nhắc sử dụng Than hoạt tính để giảm hấp thu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc ZarelAPC 15 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Blokheart 15 có xuất xứ từ Việt Nam, do Công ty cổ phần Global Pharmaceutical đăng ký và Công ty Cổ phần Dược Medipharco sản xuất. Thành phần chính chứa Rivaroxaban 15mg được bào chế dạng viên nén bao phim.
- Thuốc Blokheart 15 có xuất xứ từ Pakistan, do Getz Pharma (Private) Limited sản xuất và đăng ký. Thành phần chính chứa Rivaroxaban 15mg được bào chế dạng viên nén bao phim.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, một chất ức chế trực tiếp đối với yếu tố Xa.
Mã ATC B01AF01
Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống có khả năng ức chế trực tiếp yếu tố Xa với tính chọn lọc cao. Khi yếu tố Xa bị phong bế, quá trình tạo thrombin bị hạn chế, làm giảm sự hình thành và lan rộng của huyết khối thông qua việc tác động lên cả hai con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh. Thuốc không ức chế thrombin đã hoạt hóa và không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Hấp thu nhanh qua đường uống, đạt Cmax sau 2-4 giờ. Sinh khả dụng 80-100% ở liều 2,5-10 mg, tuyến tính đến 15 mg và giảm ở liều cao hơn do giới hạn hòa tan, phụ thuộc vị trí giải phóng trong ống tiêu hóa. |
| Phân bố | Gắn protein huyết tương cao 92-95%, chủ yếu với Albumin. Thể tích phân bố trung bình khoảng 50 L. |
| Chuyển hóa | Chuyển hóa qua CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế không phụ thuộc CYP. Oxy hóa morpholinon và thủy phân liên kết amid là con đường chính, thuốc là cơ chất của P-gp và Bcrp. |
| Thải trừ | Khoảng 2/3 liều được chuyển hóa rồi thải qua thận và phân. Khoảng 1/3 liều được đào thải qua thận dưới dạng không đổi nhờ bài tiết chủ động. Sau tiêm tĩnh mạch 1 mg, thời gian bán thải khoảng 4,5 giờ. Sau uống, thời gian bán thải khoảng 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở người cao tuổi. |
10 Thuốc ZarelAPC 15 giá bao nhiêu?
Thuốc ZarelAPC 15 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc ZarelAPC 15 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc ZarelAPC 15 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng đường uống cao ở các liều thấp nên hấp thu tốt khi sử dụng, thuận tiện cho điều trị ngoại trú dài hạn.
- Nhà máy của Ampharco U.S.A được công bố đạt tiêu chuẩn GMP góp phần đảm bảo quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng.
- Một thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 2 đa trung tâm tại Hàn Quốc, so sánh rivaroxaban với warfarin ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ nhẹ liên quan rung nhĩ được điều trị chống đông sớm trong vòng 5 ngày. Sau 4 tuần, hai nhóm không có khác biệt đáng kể về tỷ lệ tổn thương thiếu máu não mới hoặc xuất huyết nội sọ mới trên MRI, và số ca đột quỵ tái phát trên lâm sàng rất thấp ở cả hai bên. Tuy nhiên, nhóm dùng rivaroxaban có thời gian nằm viện ngắn hơn so với warfarin. Kết quả cho thấy rivaroxaban có hiệu quả và độ an toàn tương đương warfarin trong giai đoạn sớm sau đột quỵ, đồng thời giúp rút ngắn thời gian điều trị nội trú.[2]
13 Nhược điểm
- Thuốc ZarelAPC 15 có nguy cơ gây xuất huyết ở nhiều cơ quan với các mức tần suất khác nhau nên đòi hỏi theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Hong KS, Kwon SU, Lee SH, Lee JS, Kim YJ, Song TJ, Kim YD, Park MS, Kim EG, Cha JK, Sung SM, Yoon BW, Bang OY, Seo WK, Hwang YH, Ahn SH, Kang DW, Kang HG, Yu KH, (Ngày đăng: Ngày 1 tháng 10 năm 2017), Phase 2 Exploratory Clinical Study to Assess the Effects of Xarelto (Rivaroxaban) Versus Warfarin on Ischemia, Bleeding, and Hospital Stay in Acute Cerebral Infarction Patients With Non-valvular Atrial Fibrillation (Triple AXEL) Study Group. Rivaroxaban vs Warfarin Sodium in the Ultra-Early Period After Atrial Fibrillation-Related Mild Ischemic Stroke: A Randomized Clinical Trial, Pubmed. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026

