Zafrilla 2mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Gedeon Richter, Gedeon Richter Plc. |
| Công ty đăng ký | Gedeon Richter Plc. |
| Số đăng ký | 599110773524 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Dienogest |
| Xuất xứ | Hungary |
| Mã sản phẩm | sans11 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Zafrilla 2mg chứa:
- Dienogest 2mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Zafrilla 2mg
Thuốc Zafrilla 2mg được chỉ định điều trị lạc nội mạc tử cung. [1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Visanne 2mg tablets (Dienogest) điều trị nội mạc tử cung

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Zafrilla 2mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng là 1 viên/ngày.
Có thể bắt đầu dùng thuốc vào bất kỳ ngày nào của chu kỳ kinh nguyệt. Tiếp tục uống bất kể có chảy máu âm đạo hay không. Hết một vỉ thì bắt đầu vỉ tiếp theo ngay.
Nếu quên một hoặc nhiều liều, uống 1 viên ngay khi nhớ ra, sau đó tiếp tục lịch uống bình thường vào ngày hôm sau.
Nếu nôn hoặc tiêu chảy trong vòng 3-4 giờ sau khi uống, hiệu quả điều trị có thể giảm. Uống thêm 1 viên để thay cho viên có thể chưa được hấp thu.
Dùng thuốc bằng đường uống. Zafrilla không phải thuốc tránh thai. Nếu cần tránh thai, sử dụng biện pháp không chứa hormone.
Trẻ chưa có kinh nguyệt không được chỉ định dùng thuốc. Chưa có chỉ định sử dụng liên quan cho người cao tuổi.
Không có dữ liệu cho thấy cần hiệu chỉnh liều ở người suy thận. Chống chỉ định ở người hiện mắc hoặc có tiền sử bệnh gan nặng.
Chưa có kinh nghiệm điều trị Zafrilla lâu hơn 15 tháng ở người bệnh lạc nội mạc tử cung.
3.2 Cách dùng
Thuốc Zafrilla 2mg được dùng bằng đường uống.
Uống liên tục, không nghỉ giữa các vỉ, tốt nhất vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Zafrilla 2mg.
Đang mắc bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
Đang mắc hoặc có tiền sử bệnh động mạch, tim mạch như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Đái tháo đường có biến chứng mạch máu.
Đang mắc hoặc có tiền sử bệnh gan nặng, khi các chỉ số chức năng gan chưa trở lại bình thường.
Đang có hoặc có tiền sử khối u gan lành tính hay ác tính.
Đã biết hoặc nghi ngờ mắc ung thư phụ thuộc hormone sinh dục.
Chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Dienosis 2mg điều trị lạc nội mạc tử cung có giá bao nhiêu?
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng cân.
Rối loạn tâm thần: tâm trạng chán nản, rối loạn giấc ngủ, lo lắng, mất ham muốn tình dục, thay đổi tâm trạng.
Rối loạn thần kinh: đau đầu, đau nửa đầu.
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, đầy bụng, nôn.
Rối loạn da và mô mềm: trứng cá, rụng tóc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau lưng.
Rối loạn hệ sinh sản và vú: khó chịu ở vú, nang buồng trứng, bốc hỏa, chảy máu tử cung hoặc âm đạo, kể cả ra máu lấm tấm.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: suy nhược, cáu gắt.
5.2 Ít gặp
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân, tăng cảm giác thèm ăn.
Rối loạn tâm thần: lo âu, trầm cảm, tâm trạng lâng lâng.
Rối loạn thần kinh: mất cân bằng hệ thần kinh trung ương, rối loạn chú ý.
Rối loạn mắt: khô mắt.
Rối loạn tai và mê đạo: ù tai.
Rối loạn tim: rối loạn tim không đặc hiệu, đánh trống ngực.
Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở.
Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, khó chịu ở bụng, viêm dạ dày ruột, viêm nướu.
Rối loạn da và mô mềm: da khô, tăng tiết mồ hôi, ngứa, rậm lông, gãy móng, gàu, viêm da, tóc tăng trưởng bất thường, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn sắc tố.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau xương, co thắt cơ, đau ở chi, cảm giác nặng ở chi.
Rối loạn thận và tiết niệu: nhiễm trùng đường tiểu.
Rối loạn hệ sinh sản và vú: nhiễm nấm Candida âm đạo, khô âm hộ hoặc âm đạo, tiết dịch âm đạo, đau vùng chậu, viêm teo âm hộ hoặc âm đạo, khối u ở vú, bệnh xơ nang tuyến vú, vú chai cứng.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: phù.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Zafrilla 2mg.
6 Tương tác
Dienogest được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Các thuốc cảm ứng enzym này có thể làm tăng thải trừ hormone sinh dục, giảm hiệu quả điều trị và làm thay đổi kiểu chảy máu tử cung. Các thuốc được nêu gồm Phenytoin, barbiturat, primidon, carbamazepin, Rifampicin, oxcarbazepin, topiramat, felbamat, Griseofulvin và St. John’s wort.
Thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ dienogest trong máu. Ketoconazol làm tăng AUC của dienogest khoảng 2,9 lần, còn Erythromycin làm tăng khoảng 1,6 lần.
Một số phối hợp thuốc ức chế protease HIV, thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid hoặc thuốc ức chế HCV có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ progestin. Progestogen cũng có thể ảnh hưởng đến một số kết quả xét nghiệm. Bữa ăn giàu chất béo không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Zafrilla.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chảy máu tử cung nặng hoặc kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu. Cần xem xét ngừng thuốc nếu tình trạng thiếu máu xuất hiện.
Phần lớn người dùng có thể gặp thay đổi kiểu chảy máu kinh nguyệt.
Cân nhắc nguy cơ huyết khối ở người có yếu tố nguy cơ. Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ biến cố huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch.
Khi bất động kéo dài, nên ngừng thuốc. Trường hợp phẫu thuật tự chọn, ngừng ít nhất 4 tuần trước phẫu thuật và chỉ dùng lại sau khi đã vận động hoàn toàn được 2 tuần.
Đánh giá nguy cơ và lợi ích trước khi điều trị ở người có nguy cơ loãng xương. Trong nghiên cứu trên thanh thiếu niên, mật độ xương giảm đã được ghi nhận. Bổ sung đủ calci và Vitamin D có vai trò quan trọng đối với sức khỏe xương.
Theo dõi người có tiền sử trầm cảm và ngừng thuốc nếu trầm cảm tái diễn nghiêm trọng.
Ngừng thuốc nếu tăng huyết áp đáng kể về mặt lâm sàng vẫn tiếp diễn, hoặc khi xuất hiện vàng da ứ mật hay ngứa.
Theo dõi cẩn trọng người mắc đái tháo đường, đặc biệt người có tiền sử đái tháo đường thai kỳ.
Người có tiền sử chửa ngoài tử cung hoặc suy giảm chức năng ống dẫn trứng cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng.
U nang buồng trứng có thể xuất hiện. Phần lớn không gây triệu chứng, nhưng đôi khi có thể kèm đau vùng chậu.
Người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.
Người có xu hướng nám da nên tránh ánh nắng mạnh và tia cực tím khi dùng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng Zafrilla trong thai kỳ. Không khuyến cáo dùng thuốc khi cho con bú. Chưa rõ dienogest có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận nguy cơ gây hại cấp tính khi vô ý uống liều cao. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Zafrilla 2mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Flolistim 2mg chứa hoạt chất Dienogest 2mg, được bào chế dạng viên nén để điều trị tình trạng lạc nội mạc tử cung. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH DRP Inter.
- Thuốc Endovelle 2mg chứa hoạt chất Dienogest 2mg, được bào chế dạng viên nén để điều trị tình trạng lạc nội mạc tử cung. Thuốc thuộc Exeltis Healthcare S.L.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: G03DB08
Nhóm dược lý: Hormone sinh dục và chất điều biến hệ sinh dục.
Dienogest là dẫn chất nortestosteron, không có hoạt tính androgen và có hoạt tính kháng androgen. Thuốc gắn với thụ thể progesteron ở tử cung với ái lực thấp nhưng vẫn tạo ra hoạt tính progestogen mạnh trong cơ thể. Hoạt tính androgen, mineralocorticoid và glucocorticoid của dienogest không đáng kể.
Dienogest làm giảm sản xuất Estradiol nội sinh, qua đó hạn chế tác động kích thích tăng trưởng của estradiol lên nội mạc tử cung ở cả vị trí bình thường và vị trí lạc chỗ. Khi dùng liên tục, thuốc tạo môi trường nội tiết giảm estrogen và tăng progesteron, gây biến đổi rồi làm teo các tổn thương nội mạc tử cung.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Dienogest được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống.
Sau khi uống liều duy nhất nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt khoảng 47 ng/ml sau khoảng 1,5 giờ.
Sinh khả dụng khoảng 91%. Dược động học tỷ lệ với liều trong khoảng 1-8 mg.
9.2.2 Phân bố
Dienogest gắn với Albumin huyết thanh, không gắn với globulin gắn hormone sinh dục hoặc globulin gắn corticoid.
Khoảng 10% thuốc trong huyết thanh ở dạng tự do, phần lớn còn lại gắn không đặc hiệu với albumin.
Thể tích phân bố biểu kiến là 40 L.
9.2.3 Chuyển hóa
Dienogest được chuyển hóa hoàn toàn qua các con đường chuyển hóa steroid đã biết. CYP3A4 là enzym chính tham gia chuyển hóa. Phần lớn chất chuyển hóa không có hoạt tính nội tiết và được đào thải nhanh.
9.2.4 Thải trừ
Nồng độ dienogest giảm theo hai pha. Thời gian bán thải cuối cùng, gồm cả chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu, khoảng 14 giờ.
Trong 6 ngày, khoảng 86% liều dùng được thải trừ, phần lớn trong 24 giờ đầu và chủ yếu qua nước tiểu. Độ thanh thải qua chuyển hóa là 64 ml/phút.
10 Thuốc Zafrilla 2mg giá bao nhiêu?
Thuốc Zafrilla 2mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Zafrilla 2mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Zafrilla 2mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên uống có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Sinh khả dụng đường uống cao, khoảng 91%, cho thấy thuốc được hấp thu tốt sau khi uống.
- Có thể bắt đầu điều trị vào bất kỳ ngày nào của chu kỳ kinh nguyệt.
- Dạng viên nén dùng đường uống, thuận tiện khi sử dụng.
- Chứa dienogest 2 mg, hoạt chất được sử dụng trong điều trị lạc nội mạc tử cung. Tác động trực tiếp lên môi trường nội tiết, giúp hạn chế ảnh hưởng kích thích của estradiol đối với các tổn thương lạc nội mạc tử cung.
13 Nhược điểm
- Cần uống đều mỗi ngày và liên tục.
- Thay đổi kiểu chảy máu kinh nguyệt được ghi nhận ở nhiều người dùng, nhất là trong thời gian đầu.
- Có các cảnh báo liên quan đến huyết khối, chảy máu tử cung nặng và giảm mật độ xương ở thanh thiếu niên.
Tổng 13 hình ảnh














