1 / 10
thuoc ysppulin 10mg 1 R6145

YSPPulin 10mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuY.S.P. Industries, Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd.
Công ty đăng kýY.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd.
Số đăng ký955110020024
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMetoclopramide
Xuất xứMalaysia
Mã sản phẩmhb563
Chuyên mục Thuốc Chống Nôn

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc YSPPulin 10mg chứa:

  • Metoclopramid mono hydrochlorid 10.5mg tương đương metoclopramid hydrochlorid khan 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc YSPPulin 10mg

Thuốc YSPPulin 10mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

Người lớn

  • Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị, do xạ trị.
  • Điều trị triệu chứng nôn, buồn nôn, bao gồm cả tình trạng nôn và buồn nôn trong cơn đau nửa đầu cấp.
  • Khi dùng trong đau nửa đầu cấp, metoclopramid có thể làm tăng hấp thu thuốc giảm đau đường uống khi phối hợp.

Trẻ em từ 15-18 tuổi

  • Dùng như lựa chọn hàng hai để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Primverine 10mg điều trị buồn nôn do đau nửa đầu, trào ngược dạ dày

Tác dụng - Chỉ định của thuốc YSPPulin 10mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc YSPPulin 10mg

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 15-18 tuổi có cân nặng trên 60kg: Dùng 1 viên/lần, tối đa 3 lần/ngày. Thời gian điều trị tối đa là 5 ngày.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi có thể cần giảm liều theo chức năng gan, thận và thể trạng.

Người suy thận giai đoạn cuối có Độ thanh thải creatinin ≤15ml/phút nên giảm liều hằng ngày còn 75%.

Người suy thận nặng hoặc trung bình nên giảm liều còn 50%.

Người suy gan nặng nên giảm liều còn 50%.

3.2 Cách dùng

Thuốc YSPPulin 10mg được dùng bằng đường uống.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc YSPPulin 10mg.

Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần.

Động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần)

Parkinson.

Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin.

Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu men NADH cytochrome-b5 reductase.

Chảy máu đường tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày - ruột do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nhân nặng nề hơn.

U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận, do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc:  Thuốc Metof 10mg (Metoclopramid) điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp

Buồn ngủ, lơ mơ.

Thường gặp

Tiêu chảy.

Suy nhược.

Rối loạn ngoại tháp, hội chứng Parkinson, chứng đứng ngồi không yên.

Trầm cảm.

Hạ huyết áp, đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch.

5.2 Ít gặp

Nhịp tim chậm, nhất là với chế phẩm dùng đường tĩnh mạch.

Mất kinh, tăng prolactin huyết.

Tăng mẫn cảm.

Loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức.

Ảo giác.

5.3 Hiếm gặp

Tiết nhiều sữa.

Co giật, đặc biệt ở bệnh nhân động kinh.

Lú lẫn.

5.4 Không rõ tần suất

Methemoglobin huyết, sulfhemoglobin huyết.

Ngừng tim, block nhĩ thất, ngừng xoang, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh.

Vú to ở nam giới.

Phản ứng phản vệ, bao gồm sốc phản vệ.

Rối loạn vận động muộn có thể không hồi phục, hội chứng an thần kinh ác tính.

Sốc, ngất sau tiêm hoặc cơn tăng huyết áp cấp ở bệnh nhân có u tủy thượng thận.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc YSPPulin 10mg.

6 Tương tác

Levodopa và thuốc chủ vận Dopamin không phối hợp với metoclopramid do có đối kháng cạnh tranh.

Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của metoclopramid, nên tránh phối hợp.

Thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất Morphin có thể đối kháng với metoclopramid trên nhu động đường tiêu hóa.

Thuốc giảm đau trung ương như dẫn xuất morphin, thuốc chống lo âu, thuốc kháng histamin H1 có tác dụng an thần, thuốc an thần chống trầm cảm, barbiturat, Clonidin và thuốc liên quan có thể làm tăng ảnh hưởng trên tâm thần khi dùng cùng metoclopramid.

Thuốc an thần kinh có thể tăng tác dụng khi phối hợp với metoclopramid và làm tăng nguy cơ rối loạn ngoại tháp.

Thuốc hệ serotonergic, bao gồm SSRI, có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin khi dùng cùng metoclopramid.

Digoxin có thể bị giảm Sinh khả dụng khi phối hợp với metoclopramid nên cần theo dõi nồng độ digoxin huyết tương.

Cyclosporin có thể tăng sinh khả dụng khi dùng cùng metoclopramid với Cmax tăng 46% và mức phơi nhiễm tăng 22%, do đó cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong huyết tương.

Fluoxetin và paroxetin là các chất ức chế mạnh CYP2D6 có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm metoclopramid, vì vậy cần theo dõi phản ứng bất lợi khi dùng phối hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Nếu nôn kéo dài, người bệnh cần được đánh giá lại để loại trừ nguyên nhân tiềm ẩn khác, chẳng hạn kích thích não.

Metoclopramid có thể gây rối loạn ngoại tháp, thường gặp hơn ở trẻ em, người trẻ tuổi hoặc khi dùng liều cao. Cần ngừng thuốc khi xuất hiện dấu hiệu bất thường về vận động.

Không nên dùng metoclopramid kéo dài quá 3 tháng vì có nguy cơ rối loạn vận động muộn, đặc biệt ở người cao tuổi.

Cần thận trọng ở bệnh nhân có bệnh thần kinh nền hoặc đang dùng thuốc tác động lên thần kinh trung ương.

Thuốc có thể làm nặng thêm triệu chứng Parkinson.

Nếu xuất hiện methemoglobin huyết, phải ngừng thuốc và xử trí phù hợp, người bệnh không nên dùng lại metoclopramid trong trường hợp này.

Các phản ứng tim mạch nghiêm trọng đã được báo cáo, nhất là khi dùng đường tiêm, nên cần theo dõi kỹ ở người cao tuổi, người rối loạn dẫn truyền tim, rối loạn điện giải, nhịp tim chậm hoặc đang dùng thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Người suy thận hoặc suy gan nghiêm trọng cần được cân nhắc giảm liều.

Người có rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp galactose, thiếu lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phẩm màu sunset yellow trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng.

Thuốc có thể gây lơ mơ, choáng váng, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ và ảnh hưởng thị giác, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng viên nén bao phim YSPPulin khi thật sự cần thiết. Tránh dùng vào cuối thai kỳ do nguy cơ gây hội chứng ngoại tháp ở trẻ sơ sinh và cần theo dõi trẻ sau sinh nếu mẹ đã dùng thuốc. 

Metoclopramid bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ nên không khuyến cáo dùng khi cho con bú. Trường hợp cần điều trị, nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho bú theo hướng dẫn của bác sĩ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim hoặc ngừng thở.

Khi xảy ra triệu chứng ngoại tháp, cần ngừng metoclopramid và điều trị triệu chứng, có thể dùng benzodiazepin ở trẻ nhỏ hoặc thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson ở người lớn theo chỉ định chuyên môn.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc YSPPulin 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Primezane 10mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà. Thành phần chứa Metoclopramid hydroclorid được bào chế dạng viên nén.
  • Thuốc Metoclopramid 10mg Dược Phẩm Cửu Long được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long. Thành phần chứa Metoclopramid hydroclorid được bào chế dạng viên nén.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc chống nôn nhóm chẹn thụ thể dopamin

Mã ATC: A03F A01

Metoclopramid tác động trên hệ tiêu hóa và thần kinh trung ương, giúp tăng vận động Đường tiêu hóa trên, thúc đẩy làm rỗng dạ dày và ức chế vùng khởi phát phản xạ nôn. Khi dùng liều cao, thuốc có thể hỗ trợ chống nôn thông qua ức chế thụ thể serotonin 5-HT3.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Metoclopramid được hấp thu nhanh sau khi uống. 

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1-2 giờ, sinh khả dụng đường uống trung bình khoảng 80% và thuốc thường bắt đầu tác dụng sau 30-60 phút.

9.2.2 Phân bố

Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 13-30%, chủ yếu với Albumin

Thể tích phân bố khoảng 2,2-3,5 lít/kg ở người lớn và 1,92-4,4 lít/kg ở trẻ em. 

Metoclopramid phân bố rộng, qua được hàng rào máu - não, nhau thai và có thể vào sữa mẹ.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chịu chuyển hóa bước đầu tại gan và một phần được chuyển thành dạng liên hợp sulfat hoặc acid glucuronic không còn hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Metoclopramid thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 85% trong 72 giờ và khoảng 20% ở dạng không đổi. 

Thời gian bán thải khoảng 4-6 giờ, có thể kéo dài ở người suy thận. Một lượng nhỏ, khoảng 5%, được thải qua mật vào phân.

10 Thuốc YSPPulin 10mg giá bao nhiêu?

Thuốc YSPPulin 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc YSPPulin 10mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc YSPPulin 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc YSPPulin 10mg chứa metoclopramid 10mg, hoạt chất chống nôn được sử dụng trong dự phòng và điều trị một số tình trạng nôn, buồn nôn theo chỉ định.
  • Dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho bảo quản và sử dụng đường uống.
  • Sản phẩm của Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd., doanh nghiệp dược phẩm Malaysia được thành lập từ năm 1987, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất thuốc và phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe chất lượng.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ gây rối loạn ngoại tháp, rối loạn vận động muộn có thể không hồi phục…

Tổng 10 hình ảnh

thuoc ysppulin 10mg 1 R6145
thuoc ysppulin 10mg 1 R6145
thuoc ysppulin 10mg 2 B0772
thuoc ysppulin 10mg 2 B0772
thuoc ysppulin 10mg 3 A0705
thuoc ysppulin 10mg 3 A0705
thuoc ysppulin 10mg 4 P6255
thuoc ysppulin 10mg 4 P6255
thuoc ysppulin 10mg 5 L4673
thuoc ysppulin 10mg 5 L4673
thuoc ysppulin 10mg 6 A0476
thuoc ysppulin 10mg 6 A0476
thuoc ysppulin 10mg 7 H3123
thuoc ysppulin 10mg 7 H3123
thuoc ysppulin 10mg 8 A0474
thuoc ysppulin 10mg 8 A0474
thuoc ysppulin 10mg 9 G2111
thuoc ysppulin 10mg 9 G2111
thuoc ysppulin 10mg 10 J4200
thuoc ysppulin 10mg 10 J4200

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Bé 7 tuổi dùng thuốc này được k

    Bởi: Chương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không dùng được ạ, bạn có thể tham dạng hỗn dịch uống

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
YSPPulin 10mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • YSPPulin 10mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    chống nôn tốt, dễ uống

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789