1 / 7
thuoc yspporo suppository 125 mg 1 J4635

YSPPoro suppository 125 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0₫
Đã bán: 123 Còn hàng
Thương hiệuY.S.P. Industries, Y.s.p. Industries (M) Sdn. Bhd.
Công ty đăng kýY.s.p. Industries (M) Sdn. Bhd.
Số đăng ký955100201626
Dạng bào chếViên đặt hậu môn
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtParacetamol (Acetaminophen)
Xuất xứMalaysia
Mã sản phẩmbisan02
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc YSPPoro suppository 125 mg chứa:

  • Paracetamol 125mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên đặt hậu môn.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc YSPPoro suppository 125 mg

Thuốc YSPPoro suppository 125 mg dùng để hạ sốt và giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình. Dạng đặt trực tràng đặc biệt hữu ích khi người bệnh không thể uống paracetamol, chẳng hạn sau phẫu thuật hoặc đang buồn nôn, nôn.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Maxedo 150mg - Hạ sốt và giảm đau nhức do cảm, cúm, đau răng

Tác dụng - Chỉ định của thuốc YSPPoro suppository 125 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc YSPPoro suppository 125 mg

3.1 Liều dùng

Liều được lựa chọn theo tuổi và cân nặng của người bệnh. 

Trẻ 3-12 tháng tuổiDùng theo chỉ định của thầy thuốcDùng tối đa 4 lần/24 giờ, khoảng cách giữa 2 lần ít nhất 4 giờ. Không vượt liều khuyến cáo vì tăng liều không làm tăng hiệu quả giảm đau. 
Trẻ 1-5 tuổi1-2 viên/lần, cách 4-6 giờ
Mốc tham khảo: Trẻ 1 tuổi, nặng 10kg1 viên/lần, tương ứng 125mg
Mốc tham khảo: Trẻ 5 tuổi, nặng 20kg2 viên/lần, tương ứng 250mg

3.2 Cách dùng

Chỉ đặt hậu môn. Sử dụng nguyên viên, không bẻ trước khi đặt. Không dùng quá 3 ngày nếu chưa có hướng dẫn của thầy thuốc. 

4 Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy gan nặng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Taphenplus 250mg - Điều trị đau mức độ nhẹ đến vừa

5 Tác dụng phụ

5.1 Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

Da: Phát ban.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Rối loạn tạo máu, gồm giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu và thiếu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính trên thận khi lạm dụng kéo dài.

5.2 Hiếm gặp, ADR < 1/1.000

Phản ứng quá mẫn.

5.3 Chưa rõ tần suất

Ban đỏ hoặc mày đay đôi khi đi kèm sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Phù thanh quản, phù mạch, phản ứng kiểu phản vệ có thể xuất hiện…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc YSPPoro suppository 125 mg.

6 Tương tác

Coumarin, dẫn chất indandionParacetamol liều cao, dùng dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông. Tài liệu đánh giá ảnh hưởng này ít có ý nghĩa lâm sàng
PhenothiazinPhối hợp với liệu pháp hạ nhiệt có thể gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng
Phenytoin, barbiturat, carbamazepin, primidonCảm ứng enzym gan, làm tăng nguy cơ độc gan. Một số nghiên cứu ghi nhận AUC paracetamol giảm xuống khoảng 60%. Thường không cần giảm liều paracetamol điều trị, nhưng phải hạn chế tự dùng
Isoniazid và các thuốc chống laoTăng độc tính trên gan. Nguy cơ cao hơn khi dùng paracetamol vượt liều khuyến cáo
Rifampicin và các chất cảm ứng enzym khácCó thể làm giảm nồng độ paracetamol, đồng thời tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng liều khuyến cáo tối đa
ProbenecidỨc chế glucuronid hóa, có thể ảnh hưởng đến thanh thải paracetamol
CloramphenicolParacetamol có thể làm thay đổi dược động học của cloramphenicol, cần lưu ý ở người suy dinh dưỡng
Metoclopramid, domperidonLàm tăng hấp thu paracetamol
ColestyraminLàm giảm hấp thu paracetamol

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không phối hợp với bất kỳ chế phẩm nào khác chứa paracetamol.

Quá liều paracetamol có thể gây suy gan cấp.

Hỏi ý kiến thầy thuốc ngay nếu sốt quá 3 ngày, sốt tái phát hoặc đau liên tục quá 5 ngày.

Thận trọng ở người thiếu máu, mắc bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

Cần lưu ý đặc biệt khi người bệnh suy thận nặng, thiếu G6PD, nghiện rượu, biếng ăn, suy mòn hoặc suy dinh dưỡng mạn.

Phản ứng da nghiêm trọng tuy hiếm nhưng có thể gây tử vong. Người từng gặp các phản ứng này không nên dùng chế phẩm chứa paracetamol.

Dùng liều lớn kéo dài có thể đi kèm rối loạn huyết học.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và để thuốc ngoài tầm với của trẻ em.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Chỉ dùng khi thật cần thiết vì chưa xác định đầy đủ tính an toàn đối với sự phát triển của thai.

Cho con bú: Không ghi nhận tác hại đối với trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây nôn, đau bụng, hạ huyết áp, vã mồ hôi. Vàng da, hạ đường huyết và toan chuyển hóa do suy gan có thể mất ít nhất 3 ngày mới biểu hiện.

Cần cấp cứu ngay cả khi chưa có triệu chứng. Điều trị càng sớm càng tốt, trong 24 giờ đầu hoặc sớm hơn có thể giúp ngăn tổn thương gan hay tử vong. Thầy thuốc có thể chỉ định Acetylcystein 20% truyền tĩnh mạch.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Hiện nay, với dạng bào chế viên đặt hậu môn Paracetamol 125mg, nhà thuốc hiện chỉ bán YSPPoro suppository 125 mg. Nếu thuốc YSPPoro suppository 125 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng để lại số điện thoại để nhà thuốc có thể liên hệ với quý khách sớm nhất khi có hàng trở lại.

Hoặc quý khách hàng có thể tham khảo thuốc sau:

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt không steroid

Mã ATC: N02BE01

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, giúp giảm đau và hạ sốt tương tự Aspirin ở liều tương đương nhưng không có hiệu quả điều trị viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi, tăng thải nhiệt nhờ giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Ở liều điều trị, paracetamol ít ảnh hưởng đến tim mạch, hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, chức năng tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu và không gây tổn thương dạ dày như salicylat. Quá liều có thể tạo chất chuyển hóa N-acetyl-benzoquinonimin gây độc gan nặng, thậm chí tử vong.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Paracetamol được hấp thu tốt qua đường uống và trực tràng. Sau khi đặt trực tràng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2-3 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thuốc phân bố rộng trong cơ thể, Thể tích phân bố 1-1,2 lít/kg. Paracetamol qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Ở nồng độ huyết tương tương ứng liều điều trị, thuốc không gắn với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Gan là nơi chuyển hóa chính thông qua liên hợp glucuronid và sulfat. Ở người lớn dùng liều điều trị, tỷ lệ liên hợp glucuronid khoảng 45-55%, sulfat khoảng 20-30%. Dưới 20% được oxy hóa thành dẫn xuất catechol và hợp chất acid mercapturic. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, con đường liên hợp sulfat chiếm ưu thế.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được bài tiết qua ống thận, khoảng 85-90% liều dùng ra nước tiểu trong 24 giờ. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 2 giờ tại phần hấp thu và khoảng bán thải 1-3,5 giờ tại phần thải trừ.

10 Thuốc YSPPoro suppository 125 mg giá bao nhiêu?

Thuốc YSPPoro suppository 125 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc YSPPoro suppository 125 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Có lựa chọn khi không thể uống thuốc: Đường đặt trực tràng hữu ích cho người bệnh sau phẫu thuật hoặc đang buồn nôn, nôn.
  • Đáp ứng hai nhu cầu điều trị: Thuốc được chỉ định cho cả sốt và đau nhẹ đến trung bình nhưng không kháng viêm.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ độc gan nghiêm trọng khi quá liều: Tổn thương có thể tiến triển thành suy gan cấp, trong khi triệu chứng xuất hiện muộn.

Tổng 7 hình ảnh

thuoc yspporo suppository 125 mg 1 J4635
thuoc yspporo suppository 125 mg 1 J4635
thuoc yspporo suppository 125 mg 2 U8820
thuoc yspporo suppository 125 mg 2 U8820
thuoc yspporo suppository 125 mg 3 E2556
thuoc yspporo suppository 125 mg 3 E2556
thuoc yspporo suppository 125 mg 4 H3645
thuoc yspporo suppository 125 mg 4 H3645
thuoc yspporo suppository 125 mg 5 A0006
thuoc yspporo suppository 125 mg 5 A0006
thuoc yspporo suppository 125 mg 6 L4700
thuoc yspporo suppository 125 mg 6 L4700
thuoc yspporo suppository 125 mg 7 E1151
thuoc yspporo suppository 125 mg 7 E1151

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc do cty nào sản xuất

    Bởi: Viên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Y.s.p. Industries (M) Sdn. Bhd. sản xuất

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
YSPPoro suppository 125 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • YSPPoro suppository 125 mg
    U
    Điểm đánh giá: 5/5

    hạ sốt nhanh, an toàn

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789