Yacamet 60mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hamedi, Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Số đăng ký | 893110459123 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Levodropropizine |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1832 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ho |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần viên uống Yacamet 60mg bao gồm:
- Hoạt chất: 60mg Levodropropizin.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Yacamet 60mg
Chỉ định thuốc Yacamet 60mg ở người trên 12 tuổi để chữa triệu chứng ho trong những bệnh phế quản phổi.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Lunges 30mg/5ml điều trị triệu chứng ho khan do nhiều nguyên nhân
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Yacamet 60mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng: Uống 1 viên mỗi lần, mỗi ngày tối đa 3 lần với khoảng cách dùng ít nhất là 6 tiếng.
Nên chữa trị tiếp tục đến khi hết ho hoặc theo bác sĩ chỉ dẫn. Tuy nhiên nếu sau 2 tuần mà vẫn còn ho thì nên ngưng và hỏi lại bác sĩ.
3.2 Cách dùng
Dùng Yacamet đường uống.
4 Chống chỉ định
Người mẫn cảm với thành phần ở Yacamet 60mg.
Người có sự gia tăng tiết dịch phế quản.
Các đối tượng suy gan hoặc chức năng niêm mạc.
Người cho con bú, đang có bầu.
5 Tác dụng phụ
Các triệu chứng rất hiếm gặp như: Hôn mê, khó chịu, buồn ngủ, co giật, động kinh cơn nhỏ, nhịp tim nhanh, hạ đường máu, buồn ói, viêm lưỡi, viêm gan ứ mật, yếu cơ, suy nhược, phù nề hô hấp, rối loạn nhịp tim, ngất xỉu,...
6 Tương tác
Nên cẩn trọng nếu dùng Yacamet đồng thời với thuốc an thần, nhất là người nhạy cảm, bởi có khả năng làm tăng tác động gây an thần.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không thấy dược động học của Yacamet 60mg thay đổi đáng kể ở trẻ em hay người lớn tuổi. Bởi vậy không phải giảm hay tăng liều ở người già, tuy nhiên vẫn phải quản lý chặt chẽ khi dùng Levodropropizin ở nhóm này.
Thận trọng khi dùng Levodropropizin cho người suy thận nặng (ClCr dưới 35ml/phút).
Cẩn trọng với trường hợp đang dùng cùng thuốc an thần ở đối tượng nhạy cảm.
Nên dùng Yacamet 60mg xa bữa ăn.
Thuốc có lactose, nên tránh dùng khi khả năng hấp thu glucose-galactose kém, bị tình trạng bất dung nạp galactose hoặc thiếu lactase.
Yacamet “không có natri” bởi 1 viên có dưới 1mmol natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Yacamet ở phụ nữ nuôi con bú, có bầu hoặc muốn mang thai.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Yacamet ít ảnh hưởng tới việc lái xe, máy móc. Nhưng có nguy cơ bị buồn ngủ sau khi uống thuốc này.
7.4 Xử trí khi quá liều
Hầu hết người bệnh thấy đau bụng, nôn ói, 1 trường hợp ngủ quá nhiều và giảm độ bão hòa oxy sau khi uống liều 600mg.
Nên chữa trị các triệu chứng và áp dụng liệu pháp chữa trị thông thường (rửa dạ dày,...).
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi thoáng ráo, có mức nhiệt dưới 30 độ C, để thuốc Yacamet 60mg tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Apirozin 6mg/ml điều trị các triệu chứng kích thích ho, ho khan
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Yacamet 60mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Dropine FCT 60mg sản xuất bởi Dược phẩm Imexpharm có công dụng chữa trị ho khan. Trong viên nén có Levodropropizin hàm lượng 60mg.
Levotro Tablet 60mg của hãng Sinil Pharmaceutical Co., Ltd có Levodropropizin 60mg. Chỉ định cho các bệnh nhân bị ho do viêm phế quản cấp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Hoạt động của Levodropropizin như là 1 chất chống ho nhờ tác động ức chế ở cấp độ sợi C. Nó có sự tương đồng về hóa học với (2S) 3-(4-phenylpiperazin-1-yl) propan-1,2-diol. Thuốc có khả năng chống ho, nhất là ở ngoại vi, ở mức khí quản kèm các tác động chống co thắt và kháng dị ứng.
In vitro, thuốc Levodropropizin được chứng minh rằng có khả năng ức chế việc giải phóng neuropeptide từ sợi C. Nó tác động ở hệ thống phế quản phổi khi ức chế tình trạng phế quản co thắt do serotonin, histamin hay là bradykinin gây nên.
9.2 Dược động học
Hấp thu Levodropropizin nhanh rồi phân phối rộng rãi ở khắp cơ thể. Nửa đời vào khoảng 1 đến 2 tiếng. Chủ yếu được thải vào nước tiểu. Khi đào thải, thuốc ở dạng không đổi và những chất chuyển hóa (như Levodropropizin tự do và liên hợp) hoặc là p-hydroxylevodropropizin liên hợp. Xấp xỉ 35% liều sử dụng bị thải vào nước tiểu trong 48 tiếng.
Khả dụng đường uống của Levodropropizin ở cả người, chuột và chó đều vượt quá 75%.
Gắn vào protein không đáng kể (11-14%).
Có khoảng 93% hoạt độ phóng xạ bị đào thải sau khi uống.
10 Thuốc Yacamet 60mg giá bao nhiêu?
Thuốc trị ho Yacamet 60mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Yacamet 60mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Yacamet 60mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Khả năng chống ho của Levodropropizin có thể so sánh với những loại thuốc tác dụng trung ương, nhưng cơ thể dung nạp Levodropropizin tốt hơn.
- So với Dextromethorphan, Levodropropizin giảm ho sớm hơn và có tỷ lệ gây buồn ngủ thấp hơn.[2]
- Yacamet giảm ho khan hiệu quả cho người bị bệnh phế quản phổi.
13 Nhược điểm
- Không dùng Yacamet nếu bị tăng tiết dịch phế quản.
- Có thể gây buồn ngủ.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả E Catena và cộng sự (đăng năm 1997). Efficacy and tolerability of levodropropizine in adult patients with non-productive cough. Comparison with dextromethorphan, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 04 năm 2026.

