Xerdoxo 20mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, KRKA, D.D., Novo Mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 383110002225 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Mã sản phẩm | 1856 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Xerdoxo 20mg chứa:
- Rivaroxaban 20mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Xerdoxo 20mg
2.1 Tác dụng
Rivaroxaban là thuốc chống đông dùng đường uống, ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Yếu tố Xa giữ vai trò trung tâm trong quá trình đông máu vì tham gia chuyển prothrombin thành thrombin - enzyme chịu trách nhiệm hình thành fibrin và hoạt hóa tiểu cầu. Do cơ chế khuếch đại của dòng thác đông máu, chỉ một lượng nhỏ Xa cũng có thể tạo ra lượng lớn thrombin (1/trên 1000 phân tử). Khi bị ức chế bởi rivaroxaban, quá trình tạo thrombin bị kiểm soát, dẫn đến giảm hình thành cục máu đông. Tác dụng này phụ thuộc vào liều và có thể làm thay đổi một số xét nghiệm đông máu.
2.2 Chỉ định
Ở bệnh nhân trưởng thành rung nhĩ không do bệnh lý van tim, Xerdoxo 20mg được chỉ định nhằm giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân khi hiện diện một hoặc nhiều yếu tố sau:
- Đái tháo đường
- Tiền sử đột quỵ
- Thiếu máu não thoáng qua
- Suy tim
- Tăng huyết áp
- Tuổi từ 75 trở lên
Thuốc đồng thời được chỉ định cho người trưởng thành để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE) và phòng ngừa tái phát các tình trạng này.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Rivamax 20mg ngăn ngừa đột quỵ, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Xerdoxo 20mg
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Chức năng thận | Liều dùng |
|---|---|---|
| SPAF | Bình thường hoặc suy thận nhẹ | 20 mg x 1 lần/ngày |
| Suy thận trung bình hoặc nặng (CrCl 15–49 ml/phút) | 15 mg x 1 lần/ngày | |
| DVT/PE – 3 tuần đầu | CrCl ≥ 15 ml/phút | 15 mg x 2 lần/ngày |
| DVT/PE – Sau 3 tuần | Bình thường hoặc suy thận nhẹ | 20 mg x 1 lần/ngày |
| Phòng ngừa tái phát DVT/PE sau ≥ 6 tháng | CrCl ≥ 15 ml/phút | 10 mg x 1 lần/ngày hoặc 20 mg x 1 lần/ngày |
| DVT/PE – Sau 3 tuần và Phòng ngừa tái phát DVT/PE sau ≥ 6 tháng | Suy thận trung bình hoặc nặng | Cân nhắc giảm còn 15 mg x 1 lần/ngày. Liều 10mg thì giữ nguyên |
| CrCl < 15 ml/phút | Không khuyến cáo sử dụng |
3.2 Cách dùng
Thuốc Xerdoxo 20mg được dùng bằng đường uống, nên được dùng cùng thức ăn để tăng sinh khả dụng. Có thể nghiền viên nếu bệnh nhân không nuốt được cả viên.
4 Chống chỉ định
Người có phản ứng quá mẫn với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người mắc bệnh gan đi kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết lâm sàng, bao gồm xơ gan Child Pugh B và C.
Người đang xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng như xuất huyết nội sọ hoặc tiêu hóa.
Phụ nữ trong thời kỳ thai nghén hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.
Người đang dùng thuốc chống đông khác gồm Heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, các dẫn xuất heparin hoặc thuốc chống đông đường uống khác, trừ khi chuyển đổi điều trị hoặc sử dụng heparin không phân đoạn nhằm duy trì thông mạch trung tâm.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Blokheart 20 - Dự phòng đột quỵ và huyết khối tĩnh mạch
5 Tác dụng phụ
Các rối loạn trên máu và hệ bạch huyết
- Thường gặp: Thiếu máu (bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng).
- Ít gặp: Tăng tiểu cầu nguyên phát (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu).
Các rối loạn miễn dịch
- Ít gặp: Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng.
- Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu
- Ít gặp: Xuất huyết nội sọ và não, ngất.
Các rối loạn mắt
- Thường gặp: Xuất huyết mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc).
Các rối loạn tim
- Ít gặp: Nhịp tim nhanh.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất
- Thường gặp: chảy máu cam, ho ra máu.
- Rất hiếm gặp: Viêm phổi eosinophil
Các rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày - ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn.
- Ít gặp: Khô miệng.
Các rối loạn gan mật
- Thường gặp: Tăng nồng độ các transaminase
- Ít gặp: Suy gan, tăng nồng độ bilirubin máu, tăng nồng độ phosphatase kiềm trong máu, tăng GGT
- Hiếm gặp: Vàng da, tăng bilirubin liên hợp (cùng hoặc không kèm tăng ALT), ứ mật, viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan)
Tổn thương, ngộ độc và biến chứng hậu phẫu
- Thường gặp: Chảy máu hậu phẫu (bao gồm thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ), đụng dập.
- Ít gặp: Vết thương xuất tiết.
- Hiếm gặp: Giả phình mạch.
Các xét nghiệm
- Thường gặp: Tăng transaminase.
- Ít gặp: Tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm máu, tăng LDH, tăng lipase, tăng Amylase, tăng GGT.
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
- Thường gặp: Tụ máu khớp.
- Ít gặp: Chảy máu trong khớp.
- Hiếm gặp: Xuất huyết cơ.
- Chưa biết: Hội chứng chèn ép khoang thứ phát do chảy máu
Rối loạn thận và tiết niệu
- Thường gặp: Xuất huyết đường tiết niệu - sinh dục (bao gồm tiểu máu và rong kinh), suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng ure máu).
- Chưa biết: Suy thận/suy thận cấp thứ phát do chảy máu đủ để gây giảm tưới máu
Rối loạn da và mô dưới da
- Thường gặp: Ngứa (bao gồm trường hợp ngứa toàn thân), phát ban, bầm xuất huyết dưới da.
- Ít gặp: mày đay, xuất huyết ở da và dưới da.
- Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng DRESS
Rối loạn mạch máu
- Thường gặp: Hạ huyết áp, tụ máu.
Các rối loạn chung và phản ứng tại vị trí dùng thuốc
- Thường gặp: Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng (bao gồm mệt mỏi và suy nhược).
- Ít gặp: Cảm giác không khỏe (bao gồm khó chịu).
- Hiếm gặp: Phù tại chỗ.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Xerdoxo 20mg.
6 Tương tác
Xét nghiệm PT, aPTT, HepTest: có thể bị ảnh hưởng do cơ chế tác dụng của rivaroxaban.
Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole - thuốc kháng nấm azole toàn thân, ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp: làm tăng đáng kể phơi nhiễm và tác dụng dược lực học của rivaroxaban, không khuyến cáo phối hợp.
Ritonavir - thuốc ức chế protease HIV, ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp: làm tăng rõ rệt nồng độ rivaroxaban, không nên sử dụng đồng thời.
Clarithromycin - ức chế mạnh CYP3A4, ức chế trung bình P-gp: làm tăng nồng độ rivaroxaban ở mức không có ý nghĩa lâm sàng.
Erythromycin - ức chế trung bình CYP3A4 và P-gp: làm tăng phơi nhiễm rivaroxaban, mức tăng cao hơn ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình.
Fluconazole - ức chế trung bình CYP3A4: làm tăng nồng độ rivaroxaban trong giới hạn biến thiên bình thường, không có ý nghĩa lâm sàng.
Dronedarone: dữ liệu lâm sàng hạn chế, nên tránh sử dụng đồng thời.
Enoxaparin - thuốc chống đông: gây tác dụng cộng hợp trên ức chế yếu tố Xa, không ảnh hưởng dược động học.
Các thuốc chống đông khác: làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng cùng.
Naproxen - NSAID: không ghi nhận kéo dài thời gian xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng, tuy nhiên đáp ứng dược lực học có thể tăng ở một số bệnh nhân.
Acetylsalicylic acid: không ghi nhận tương tác dược động học hoặc dược lực học đáng kể.
Clopidogrel - thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: không ảnh hưởng dược động học, có thể làm tăng thời gian xuất huyết ở một số trường hợp.
NSAIDs và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: làm tăng nguy cơ xuất huyết.
SSRI và SNRI: có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết do ảnh hưởng trên tiểu cầu.
Warfarin: không có tương tác dược động học; khi chuyển đổi điều trị có thể làm tăng PT và INR vượt mức cộng hợp, tác dụng trên aPTT và ức chế yếu tố Xa có thể cộng hợp.
Rifampicin - cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp: làm giảm nồng độ và tác dụng dược lực học của rivaroxaban; Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital và St. John’s Wort có thể gây giảm tương tự, nên tránh phối hợp nếu có thể.
Midazolam, Digoxin, Atorvastatin, omeprazole: không ghi nhận tương tác lâm sàng có ý nghĩa.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Rivaroxaban chưa được đánh giá đầy đủ trên bệnh nhân phẫu thuật gãy xương khớp háng nên không nên sử dụng trong nhóm này.
Thuốc cần được dùng thận trọng ở người có yếu tố làm tăng nguy cơ chảy máu như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, loét tiêu hóa tiến triển, bệnh lý võng mạc mạch máu hoặc giãn phế quản.
Việc dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid, thuốc kháng tiểu cầu hoặc các thuốc chống đông khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Khi xuất hiện thiếu máu hoặc tụt huyết áp không rõ nguyên nhân cần kiểm tra khả năng chảy máu nội.
Thủ thuật gây tê ngoài màng cứng hoặc chọc dò tủy sống có thể dẫn đến tụ máu ngoài màng cứng và gây biến chứng thần kinh nghiêm trọng.
Trước can thiệp phẫu thuật nên ngừng thuốc ít nhất 24 giờ nếu có thể và chỉ khởi động dùng lại khi tình trạng cầm máu đã được bảo đảm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Xerdoxo 20mg chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng trên vì chưa có dữ liệu báo cáo an toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Các trường hợp dùng đến 1.960 mg ở người lớn đã được ghi nhận. Bệnh nhân cần được theo dõi sát về nguy cơ xuất huyết và các tác dụng không mong muốn khác. Do hấp thu đạt ngưỡng giới hạn, liều từ 50 mg trở lên không dự kiến làm tăng thêm nồng độ thuốc trong huyết tương trung bình. Hiện chưa có thông tin về liều vượt mức điều trị ở trẻ em.
Andexanet alfa có tác dụng đối kháng dược lực học của rivaroxaban ở người lớn nhưng chưa được thiết lập cho trẻ em. Có thể xem xét sử dụng Than hoạt tính để hạn chế hấp thu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Xerdoxo 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Xaravix 20 được sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Thành phần chứa Rivaroxaban 20 mg, đóng gói hộp 1 vỉ x 14 viên, dạng viên nén bao phim. với sđk hiện tại là VD-36115-22.
- Thuốc Xaravix 20 được sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng bởi Getz Pharma (Private) Limited. Thành phần chứa Rivaroxaban 20 mg, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên, dạng viên nén bao phim. với sđk hiện tại là 896110773824.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa.
Mã ATC: B01AF01
Rivaroxaban ức chế yếu tố Xa theo cách phụ thuộc liều. PT tăng tương ứng với nồng độ huyết tương của thuốc (r = 0,98 khi dùng Neoplastin). INR không áp dụng cho rivaroxaban nên PT phải tính bằng giây.
Ở nghiên cứu trên 22 người khỏe mạnh, PCC 3 yếu tố và PCC 4 yếu tố (50 IU/kg) được sử dụng để đảo ngược tác dụng. PCC 3 giảm PT khoảng 1 giây sau 30 phút, PCC 4 giảm khoảng 3,5 giây; tuy nhiên PCC 3 phục hồi tạo thrombin nội sinh nhanh và mạnh hơn.
Trong điều trị DVT/PE, PT (Neoplastin) ở thời điểm 2-4 giờ sau uống dao động 17-32 giây với 15 mg x 2 lần/ngày và 15-30 giây với 20 mg/ngày. Ở rung nhĩ không do van tim, PT 1-4 giờ sau uống là 14-40 giây (20 mg/ngày) và 10-50 giây ở bệnh nhân suy thận trung bình dùng 15 mg/ngày. aPTT và HepTest kéo dài theo liều nhưng không được khuyến cáo để đánh giá. Thông thường không cần theo dõi, trừ khi định lượng bằng xét nghiệm kháng Xa khi có chỉ định.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong 2-4 giờ và được hấp thu nhanh.
Liều 20 mg có Sinh khả dụng 66% khi đói và tăng AUC trung bình 39% khi dùng cùng thức ăn. Dược động học tỷ lệ thuận với liều trong điều kiện no. Biến thiên giữa các cá thể 30-40%.
Giải phóng ở ruột non gần làm giảm AUC 29% và Cmax 56%.
Viên nghiền 20 mg cho sinh khả dụng tương đương viên nguyên.
Phân bố
Gắn protein huyết tương 92-95% chủ yếu Albumin.
Thể tích phân bố khoảng 50 L.
Chuyển hóa
2/3 liều được chuyển hóa qua CYP3A4 và CYP2J2 cùng cơ chế khác.
Là cơ chất của P-gp và BCRP.
Thải trừ
1/3 liều thải trực tiếp qua thận dạng không đổi, 2/3 thải trừ qua thận và phân dạng đã chuyển hoá.
Thanh thải khoảng 10 L/giờ.
Thời gian bán thải 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở người cao tuổi.
10 Thuốc Xerdoxo 20mg giá bao nhiêu?
Thuốc Xerdoxo 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Xerdoxo 20mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Xerdoxo 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Xerdoxo 20mg được sản xuất tại Slovenia bởi KRKA, D.D., Novo Mesto là doanh nghiệp dược có bề dày phát triển từ năm 1954.
- Bào chế dạng viên nén bao phim giúp thao tác dùng thuốc gọn, dễ mang theo và thuận tiện khi điều trị dài ngày.
- Hướng dẫn sử dụng rõ ràng, hướng dẫn liều theo chức năng thận giúp bác sĩ cá thể hóa điều trị và quản trị rủi ro ở nhóm suy thận.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ xuất huyết ở nhiều cơ quan.
Tổng 37 hình ảnh






































