1 / 37
thuoc xerdoxo 15mg 1 N5356

Xerdoxo 15mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Krka, KRKA, D.D., Novo Mesto
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Số đăng ký383110184500
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRivaroxaban
Xuất xứSlovenia
Mã sản phẩm1857
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Xerdoxo 15mg chứa:

  • Rivaroxaban 15mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Xerdoxo 15mg

2.1 Tác dụng

Rivaroxaban là một thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa có khả năng hấp thu qua đường uống. Trong sinh lý đông máu, yếu tố Xa được hình thành từ yếu tố X qua hai con đường hoạt hóa và đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo thrombin. Thông qua phức hợp prothrombinase, Xa xúc tác quá trình chuyển prothrombin thành thrombin, từ đó thúc đẩy hình thành lưới fibrin và hoạt hóa tiểu cầu. 

Bản chất khuếch đại của cơ chế này cho phép một phân tử Xa tạo ra trên 1000 thrombin, đặc biệt khi gắn trong phức hợp enzym thì khả năng tăng lên gấp 300.000 lần so với FXa ở dạng tự do. Việc ức chế chọn lọc Xa làm giảm sự bùng phát thrombin và tác động đến các xét nghiệm đông máu theo mức liều.

2.2 Chỉ định

Thuốc Xerdoxo 15mg được chỉ định cho người lớn trong:

Phòng ngừa biến cố huyết khối hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim nếu có các yếu tố nguy cơ sau:

  • Suy tim
  • Tăng huyết áp
  • Tuổi ≥ 75
  • Đái tháo đường
  • Tiền sử đột quỵ
  • Cơn thiếu máu não thoáng qua

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE) và phòng ngừa tái phát các bệnh này.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Blokheart 15 - Trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi

Thuốc Xerdoxo 15mg - Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Xerdoxo 15mg

3.1 Liều dùng

Chỉ địnhGiai đoạnLiều khuyến cáo
SPAFDuy trì20 mg x 1 lần/ngày
DVT/PENgày 1–2115 mg x 2 lần/ngày
DVT/PETừ ngày 22 trở đi20 mg x 1 lần/ngày
Phòng ngừa tái phát DVT/PE sau ≥ 6 thángDuy trì10 mg x 1 lần/ngày hoặc 20 mg x 1 lần/ngày

Suy thận:

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ.

Với độ thanh thải creatinine từ 15-49 ml/phút:

  • Chỉ định SPAF: 15 mg uống một lần mỗi ngày.
  • Chỉ định DVT/PE: 15 mg hai lần mỗi ngày trong 3 tuần đầu, sau đó 20 mg một lần mỗi ngày. Trường hợp nguy cơ chảy máu tăng, có thể giảm liều duy trì xuống 15 mg mỗi ngày.

Không sử dụng thuốc nếu độ thanh thải creatinine dưới 15 ml/phút.

3.2 Cách dùng

Thuốc Xerdoxo 15mg được dùng bằng đường uống, nên uống cùng thức ăn. Nếu không nuốt được viên thì có thể nghiền viên thuốc.

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân nhạy cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân mắc bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ chảy máu đáng kể, bao gồm xơ gan Child Pugh B và C.

Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống đông khác như Heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, các dẫn xuất heparin hoặc thuốc chống đông đường uống khác, ngoại trừ trường hợp chuyển đổi điều trị hoặc sử dụng heparin không phân đoạn để duy trì thông ống thông mạch máu trung tâm.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Bệnh nhân đang có tình trạng xuất huyết lâm sàng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Riveloget tablets 15mg - Dự phòng, trị huyết khối tĩnh mạch sâu

5 Tác dụng phụ

Tần suấtThường gặpÍt gặpHiếm gặpRất hiếm gặpChưa biết
Tác dụng không mong muốn

Thiếu máu (bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng)

Chóng mặt, nhức đầu

Xuất huyết mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc)

Chảy máu cam, ho ra máu

Chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn

Tăng nồng độ các transaminase

Chảy máu hậu phẫu (bao gồm thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ), đụng dập

Tăng transaminase

Tụ máu khớp

Xuất huyết đường tiết niệu sinh dục (bao gồm tiểu máu và rong kinh), suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng ure máu)

Ngứa (bao gồm ngứa toàn thân), phát ban, bầm xuất huyết dưới da

Hạ huyết áp, tụ máu

Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng (bao gồm mệt mỏi, suy nhược)

Tăng tiểu cầu nguyên phát (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu)

Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng

Xuất huyết nội sọ và não, ngất

Nhịp tim nhanh

Khô miệng

Suy gan, tăng bilirubin máu, tăng phosphatase kiềm máu, tăng GGT

Vết thương xuất tiết

Tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm máu, tăng LDH, tăng lipase, tăng Amylase, tăng GGT

Chảy máu trong khớp

Mày đay, xuất huyết ở da và dưới da

Cảm giác không khỏe (bao gồm khó chịu)

Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ

Vàng da, tăng bilirubin liên hợp (cùng hoặc không kèm tăng ALT), ứ mật, viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan)

Giả phình mạch

Xuất huyết cơ

Phù tại chỗ

 

Viêm phổi eosinophil

Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng DRESS

Hội chứng chèn ép khoang thứ phát do chảy máu

Suy thận hoặc suy thận cấp thứ phát do chảy máu đủ gây giảm tưới máu

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Xerdoxo 15mg.

6 Tương tác

Thuốc Azole toàn thân và thuốc ức chế protease HIV: ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, làm tăng đáng kể phơi nhiễm rivaroxaban, không khuyến cáo phối hợp.

Clarithromycin: làm tăng nhẹ đến vừa nồng độ rivaroxaban, không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

Erythromycin: làm tăng nồng độ rivaroxaban, mức tăng rõ hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Fluconazole: làm tăng phơi nhiễm rivaroxaban trong giới hạn biến thiên bình thường.

Dronedarone: nên tránh phối hợp do thiếu dữ liệu lâm sàng.

Enoxaparin: tăng tác dụng ức chế yếu tố Xa theo cơ chế cộng hợp, không thay đổi dược động học.

Các thuốc chống đông khác: làm tăng nguy cơ xuất huyết.

NSAIDs, acetylsalicylic acid, clopidogrel: không làm thay đổi dược động học đáng kể nhưng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

SSRI, SNRI: có khả năng làm tăng nguy cơ xuất huyết khi phối hợp.

Warfarin: không có tương tác dược động học nhưng trong giai đoạn chuyển đổi có thể làm thay đổi các xét nghiệm đông máu, INR có thể tăng cao.

Rifampicin và các chất cảm ứng mạnh CYP3A4: làm giảm nồng độ rivaroxaban và giảm hiệu lực chống đông.

Midazolam, Digoxin, Atorvastatin, omeprazole: không ghi nhận tương tác lâm sàng có ý nghĩa.

Xét nghiệm đông máu: PT, aPTT, HepTest có thể thay đổi do cơ chế ức chế yếu tố Xa.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Nguy cơ quan trọng nhất của rivaroxaban là xuất huyết và cần theo dõi lâm sàng thường xuyên.

Bệnh nhân có loét tiêu hóa, bệnh gan kèm rối loạn đông máu hoặc tiền sử xuất huyết nội sọ có nguy cơ cao hơn.

Tăng huyết áp không kiểm soát và bất thường mạch máu nội sọ cũng làm tăng nguy cơ chảy máu.

Cần ngừng thuốc ít nhất 24 giờ trước phẫu thuật khi có thể và chỉ dùng lại sau khi đã kiểm soát chảy máu.

Gây tê tủy sống hoặc đặt catheter ngoài màng cứng có thể dẫn đến tụ máu chèn ép tủy sống nên phải theo dõi thần kinh chặt chẽ.

Tránh phối hợp với thuốc làm tăng nồng độ rivaroxaban hoặc thuốc ảnh hưởng đến quá trình cầm máu.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Xerdoxo 15mg chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng trên vì chưa có dữ liệu báo cáo an toàn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều thuốc Xerdoxo 15mg hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Xerdoxo 15mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Susol 15 được sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng bởi Công ty cổ phần dược phẩm Reliv. Thành phần chứa Rivaroxaban 20 mg, đóng gói hộp 3 vỉ × 10 viên, dạng viên nén bao phim. với sđk hiện tại là 893110072725.
  • Thuốc ZarelAPC 15 được sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A. Thành phần chứa Rivaroxaban 20 mg, đóng gói hộp 3 vỉ × 10 viên, dạng viên nén bao phim. với sđk hiện tại là 893110231923.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa.

Mã ATC: B01AF01

Tác dụng của rivaroxaban trên yếu tố Xa phụ thuộc liều. Khi đánh giá bằng Neoplastin, PT tăng và có tương quan gần tuyến tính với nồng độ thuốc trong huyết tương (r = 0,98). INR không có giá trị đối với rivaroxaban.

Trong nghiên cứu trên 22 đối tượng khỏe mạnh, PCC 3 yếu tố và PCC 4 yếu tố (liều 50 IU/kg) được sử dụng để đánh giá đảo ngược tác dụng. PCC 3 giảm PT trung bình 1 giây trong 30 phút. PCC 4 giảm khoảng 3,5 giây. Tuy nhiên, PCC 3 cho thấy hiệu quả nổi bật hơn về phục hồi tạo thrombin nội sinh.

Ở bệnh nhân DVT và PE, PT (Neoplastin) ở đỉnh tác dụng (2-4 giờ sau uống) là 17-32 giây với 15 mg x 2 lần/ngày và 15-30 giây với 20 mg/ngày. Ở rung nhĩ không do van tim, PT 1-4 giờ sau uống là 14-40 giây (20 mg/ngày) và 10-50 giây ở bệnh nhân suy thận trung bình dùng 15 mg/ngày. aPTT và HepTest tăng theo liều nhưng không được khuyến cáo để đánh giá dược lực học.

Theo dõi đông máu thường quy không cần thiết nhưng vẫn có thể đo nồng độ kháng Xa khi có chỉ định lâm sàng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hấp thu nhanh, Cmax đạt sau 2-4 giờ uống.

Dược động học tuyến tính theo liều đối với 10 mg, 15 mg, 20 mg trong trạng thái no.

Dạng nghiền 20 mg dùng đường uống hoặc qua ống thông dạ dày có Sinh khả dụng tương đương viên nguyên

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương 92-95% chủ yếu với Albumin.

Vd khoảng 50 L.

9.2.3 Chuyển hóa

2/3 liều được chuyển hóa, liên quan CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế không phụ thuộc CYP.

Là cơ chất của P-gp và BCRP.

9.2.4 Thải trừ

Thải trừ qua thận và phân.

Độ thanh thải toàn phần khoảng 10 L/giờ

Thời gian bán thải 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở người cao tuổi

10 Thuốc Xerdoxo 15mg giá bao nhiêu?

Thuốc Xerdoxo 15mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Xerdoxo 15mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Xerdoxo 15mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Xerdoxo 15mg có thể sử dụng linh hoạt trong bối cảnh điều trị nội trú và ngoại trú nhờ đường uống tiện lợi.
  • Thuốc Xerdoxo 15mg được sản xuất bởi KRKA, D.D., Novo Mesto là doanh nghiệp dược châu Âu thành lập năm 1954 với hệ thống nhà máy áp dụng tiêu chuẩn GMP và hệ thống kiểm soát chất lượng nhiều tầng.
  • Được đăng ký lưu hành tại Việt Nam bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Tenamyd giúp đảm bảo tính pháp lý và phân phối chính thức.

13 Nhược điểm

  • Không thích hợp sử dụng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn.

Tổng 37 hình ảnh

thuoc xerdoxo 15mg 1 N5356
thuoc xerdoxo 15mg 1 N5356
thuoc xerdoxo 15mg 2 C1553
thuoc xerdoxo 15mg 2 C1553
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 1 K4202
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 1 K4202
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 2 D1565
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 2 D1565
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 3 A0476
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 3 A0476
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 4 P6740
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 4 P6740
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 5 B0388
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 5 B0388
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 6 U8300
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 6 U8300
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 7 F2848
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 7 F2848
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 8 Q6136
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 8 Q6136
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 9 C0775
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 9 C0775
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 10 R7148
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 10 R7148
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 11 C1787
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 11 C1787
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 12 N5084
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 12 N5084
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 13 K4805
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 13 K4805
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 14 K4721
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 14 K4721
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 15 D1183
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 15 D1183
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 16 T7456
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 16 T7456
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 17 Q6367
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 17 Q6367
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 18 B0017
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 18 B0017
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 19 I3656
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 19 I3656
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 20 F2567
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 20 F2567
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 21 N5216
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 21 N5216
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 22 C0413
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 22 C0413
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 23 J3052
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 23 J3052
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 24 G2063
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 24 G2063
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 25 G2888
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 25 G2888
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 26 D1710
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 26 D1710
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 27 S7163
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 27 S7163
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 28 D1712
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 28 D1712
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 29 A0623
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 29 A0623
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 30 I3362
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 30 I3362
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 31 P6811
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 31 P6811
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 32 M5832
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 32 M5832
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 33 U8471
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 33 U8471
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 34 F2121
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 34 F2121
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 35 C1032
thuoc xerdoxo 20mg 15mg 35 C1032

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nguồn gốc xuất xứ ở đâu?

    Bởi: Khuyên vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Xerdoxo 15mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Xerdoxo 15mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    Tình trạng ổn định hơn sau khi dùng thuốc

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789