1 / 13
thuoc wonfol 10mg ml 1 H3457

Wonfol 10mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDaewoo Pharm, Daewon Pharm. Co., Ltd.
Công ty đăng kýDaewon Pharm. Co., Ltd.
Số đăng ký880114194026
Dạng bào chếNhũ tương tiêm
Quy cách đóng góiHộp 5 Lọ x 20ml
Hoạt chấtPropofol
Xuất xứHàn Quốc
Mã sản phẩmsansan1
Chuyên mục Thuốc Gây Tê/Mê

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi ml thuốc Wonfol 10mg/ml chứa:

  • Propofol 10mg/ml
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Nhũ tương tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Wonfol 10mg/ml

Dẫn mê và duy trì mê ở người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

An thần trong phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, dùng riêng hoặc phối hợp gây tê cục bộ, gây tê vùng ở người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

An thần cho bệnh nhân trên 16 tuổi đang được thông khí tại khoa săn sóc đặc biệt (ICU).[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Diprivan 10mg/ml 50ml gây mê và an thần gây ngủ

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Wonfol 10mg/ml

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Wonfol 10mg/ml

3.1 Liều dùng

Liều phải được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Thuốc không có tác dụng giảm đau nên cần phối hợp thuốc giảm đau khi cần.

Dẫn mê ở người lớn: Điều chỉnh liều từ từ theo đáp ứng. Phần lớn người dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5 mg/kg. Có thể giảm tổng liều bằng cách giảm tốc độ truyền còn 2-5 ml/phút, tương đương 20-50 mg/phút. Người cao tuổi và bệnh nhân ASA độ 3-4 cần giảm liều, giảm tốc độ dùng.

Dẫn mê ở trẻ em: Không khuyến cáo cho trẻ dưới 1 tháng tuổi. Trẻ trên 8 tuổi thường cần khoảng 2,5 mg/kg. Trẻ nhỏ hơn, đặc biệt từ 1 tháng đến 3 tuổi, có thể cần 2,5-4 mg/kg. Bệnh nhân ASA độ 3-4 cần liều thấp hơn.

Duy trì mê ở người lớn: Truyền liên tục 4-12 mg/kg/giờ. Nếu tiêm tĩnh mạch ngắt quãng, mỗi lần dùng 25-50 mg theo nhu cầu lâm sàng. Người cao tuổi và bệnh nhân ASA độ 3-4 cần giảm liều, giảm tốc độ truyền.

Duy trì mê ở trẻ em: Không dùng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi. Liều truyền thường là 9-15 mg/kg/giờ. Trẻ nhỏ, đặc biệt từ 1 tháng đến 3 tuổi, có thể cần liều cao hơn. Bệnh nhân ASA độ 3-4 cần liều thấp hơn.

An thần trong ICU ở người lớn: Truyền liên tục 0,3-4 mg/kg/giờ, điều chỉnh theo độ sâu an thần mong muốn. Không dùng cho bệnh nhân từ 16 tuổi trở xuống.

An thần trong phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán ở người lớn: Khởi đầu thường dùng 0,5-1 mg/kg trong 1-5 phút. Duy trì bằng truyền 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Có thể tiêm nhanh thêm 10-20 mg nếu cần tăng nhanh độ sâu an thần. Người cao tuổi và bệnh nhân ASA độ 3-4 cần giảm liều, giảm tốc độ dùng.

An thần trong phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán ở trẻ em: Không dùng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi. Liều khởi đầu thường là 1-2 mg/kg. Liều duy trì thường là 1,5-9 mg/kg/giờ. Có thể tiêm nhanh đến 1 mg/kg nếu cần tăng nhanh độ sâu an thần. Bệnh nhân ASA độ 3-4 cần liều thấp hơn.

3.2 Cách dùng

Thuốc Wonfol 10mg/ml được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch.

Có thể dùng thuốc không pha loãng hoặc pha với dextrose 5%. Việc pha phải thực hiện vô khuẩn ngay trước khi truyền, không vượt quá tỷ lệ 1 phần Wonfol với 4 phần dịch pha loãng và dùng trong vòng 6 giờ.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với dầu đậu nành/đậu phộng bất kỳ thành phần nào của thuốc Wonfol 10mg/ml.

Bệnh nhân 16 tuổi trở xuống để an thần trong khoa săn sóc đặc biệt.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml gây mê trong phẫu thuật

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặpĐau tại chỗ tiêm khi dẫn mê.
Thường gặpNhức đầu trong giai đoạn hồi phục; chậm nhịp tim; hạ huyết áp; ngừng thở thoáng qua khi dẫn mê; buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục.
Ít gặpHuyết khối; viêm tĩnh mạch.
Hiếm gặpCác cử động dạng động kinh, gồm co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì mê hoặc hồi phục.
Rất hiếm gặpQuá mẫn, có thể biểu hiện bằng phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban hoặc hạ huyết áp; bất tỉnh hậu phẫu; phù phổi; viêm tụy; nước tiểu đổi màu khi dùng kéo dài; không ức chế tình dục; hoại tử mô sau khi tiêm ngoài mạch; sốt hậu phẫu.
Chưa rõ tần suấtNhiễm acid chuyển hóa; tăng Kali máu; tăng lipid máu; hưng phấn; lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc; cử động vô thức; rối loạn nhịp tim; suy tim; suy hô hấp phụ thuộc liều; gan to; tiêu cơ vân; suy thận; sưng và đau tại chỗ sau khi tiêm ngoài mạch; điện tâm đồ kiểu Brugada.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Wonfol 10mg/ml.

6 Tương tác

Thuốc tiền mê, opioid và thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng gây mê của propofol, đồng thời tăng nguy cơ hạ huyết áp và ngừng thở. Nhu cầu propofol có thể giảm khi dùng thêm thuốc giảm đau hoặc thuốc gây mê dạng hít.

Dùng cùng succinylcholin hoặc neostigmin có thể gây chậm nhịp tim hoặc ngừng tim. Cyclosporin dùng cùng nhũ tương lipid đã có báo cáo bệnh não chất trắng. Fentanyl phối hợp với Wonfol ở trẻ em có thể gây chậm nhịp tim nặng. Đã ghi nhận tăng huyết áp mạnh khi dùng propofol sau Rifampicin.

Atracurium và mivacurium không được truyền chung đường với Wonfol nếu chưa bơm sạch thuốc trong dây truyền.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Chỉ dùng theo đơn, bởi nhân viên y tế có chuyên môn và tại nơi có phương tiện theo dõi, hồi sức phù hợp.

Giảm liều và tốc độ truyền ở người cao tuổi, người có tình trạng thể chất suy yếu và bệnh nhân ASA độ 3-4.

Không tiêm tĩnh mạch nhanh cho người cao tuổi vì nguy cơ trụy tim mạch-hô hấp.

Theo dõi lipid máu khi an thần kéo dài quá 3 ngày hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ tăng lipid máu.

Cân nhắc nhu cầu bổ sung Kẽm khi dùng kéo dài ở người có nguy cơ thiếu kẽm.

Dùng vô khuẩn, dùng ngay sau khi mở và chỉ dùng một lần cho một bệnh nhân. Không truyền quá 12 giờ, sau đó phải thay lọ thuốc và dây truyền.

Không khuyến cáo dùng để duy trì mê cho trẻ dưới 1 tháng tuổi và an thần ICU cho người từ 16 tuổi trở xuống.

Thuốc ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Các hoạt động này có thể bị rối loạn một thời gian sau gây mê. Thông thường không thấy suy giảm do propofol sau 12 giờ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa xác lập độ an toàn khi dùng trong thai kỳ. Chỉ dùng khi thật cần thiết. Không nên dùng gây mê sản khoa trừ khi thật cần thiết. Không cho con bú trong 24 giờ sau khi dùng thuốc và cần loại bỏ lượng sữa tiết ra trong thời gian này.

7.3 Xử trí khi quá liều

Ngừng thuốc ngay. Hỗ trợ hô hấp bằng thông khí nhân tạo với oxy. Nếu suy tuần hoàn, cho bệnh nhân nằm đầu thấp, cân nhắc tăng thể tích huyết tương và dùng thuốc vận mạch khi tình trạng nặng.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Wonfol 10mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Nupovel 10mg/ml chứa Propofol hàm lượng 10mg/ml được bào chế dạng nhũ tương tiêm, là thuốc gây mê toàn thân tác dụng ngắn, dùng đường tĩnh mạch. Được sản xuất bởi PT. Novell Pharmaceutical Laboratories.
  • Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml chứa Propofol hàm lượng 10mg/ml được bào chế dạng nhũ tương tiêm, là thuốc gây mê toàn thân tác dụng ngắn, dùng đường tĩnh mạch. Được sản xuất bởi Farmak Joint Stock Company.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Wonfol thuộc nhóm thuốc gây mê toàn thân khác, mã ATC N01AX10. Propofol khởi phát tác dụng gây mê nhanh, khoảng 30 giây, và thời gian hồi tỉnh thường ngắn. Tác dụng an thần, gây mê được cho là liên quan đến việc tăng cường dẫn truyền ức chế qua thụ thể GABA-A.

Propofol có thể làm giảm huyết áp động mạch trung bình, lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não. Thuốc cũng có thể gây giảm thông khí, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ít gặp hơn so với một số thuốc gây mê dạng hít.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Khi truyền Wonfol để duy trì mê, nồng độ propofol trong máu đạt trạng thái ổn định theo tốc độ truyền được sử dụng.

9.2.2 Phân bố

Propofol phân bố rộng trong cơ thể. Sau khi dùng, thuốc được phân phối nhanh từ máu đến các mô.

9.2.3 Thải trừ

Độ thanh thải toàn thân của propofol khoảng 1,5-2 lít/phút.

 Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc ngừng truyền, nồng độ thuốc giảm theo ba pha: phân phối rất nhanh với thời gian bán hủy 2-4 phút, tiếp theo là pha thải trừ nhanh với thời gian bán hủy 30-60 phút, rồi đến pha giảm chậm do thuốc tái phân bố từ các mô ít được tưới máu. 

Dược động học tuyến tính trong giới hạn tốc độ truyền được khuyến cáo.

10 Thuốc Wonfol 10mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Wonfol 10mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Wonfol 10mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Wonfol 10mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Khởi phát gây mê nhanh, bắt đầu có tác dụng khoảng 30 giây sau khi dùng. Đặc điểm này giúp thuốc phù hợp với mục tiêu dẫn mê nhanh trong môi trường phẫu thuật, nơi bác sĩ cần kiểm soát thời điểm khởi mê và theo dõi sát đáp ứng của người bệnh.
  • Có phạm vi chỉ định ở nhiều nhóm tuổi như chỉ định dẫn mê, duy trì mê và an thần trong phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán ở người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.
  • Thuốc cũng có thể gây giảm thông khí, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ít gặp hơn so với một số thuốc gây mê dạng hít.

13 Nhược điểm

  • Đã ghi nhận hạ huyết áp, chậm nhịp tim, ngừng thở thoáng qua khi dẫn mê và suy hô hấp phụ thuộc liều. Vì vậy, thuốc đòi hỏi theo dõi liên tục và khả năng xử trí phù hợp trong quá trình sử dụng.
  • Thuốc phải được thao tác vô khuẩn, dùng ngay sau khi mở hoặc pha, không truyền quá 12 giờ và phải thay dây truyền.

Tổng 13 hình ảnh

thuoc wonfol 10mg ml 1 H3457
thuoc wonfol 10mg ml 1 H3457
thuoc wonfol 10mg ml 2 O5184
thuoc wonfol 10mg ml 2 O5184
thuoc wonfol 10mg ml 3 U8721
thuoc wonfol 10mg ml 3 U8721
thuoc wonfol 10mg ml 4 F2467
thuoc wonfol 10mg ml 4 F2467
thuoc wonfol 10mg ml 5 M4104
thuoc wonfol 10mg ml 5 M4104
thuoc wonfol 10mg ml 6 P6283
thuoc wonfol 10mg ml 6 P6283
thuoc wonfol 10mg ml 7 V8820
thuoc wonfol 10mg ml 7 V8820
thuoc wonfol 10mg ml 8 G2567
thuoc wonfol 10mg ml 8 G2567
thuoc wonfol 10mg ml 9 N5204
thuoc wonfol 10mg ml 9 N5204
thuoc wonfol 10mg ml 10 F2555
thuoc wonfol 10mg ml 10 F2555
thuoc wonfol 10mg ml 11 U8015
thuoc wonfol 10mg ml 11 U8015
thuoc wonfol 10mg ml 12 E2643
thuoc wonfol 10mg ml 12 E2643
thuoc wonfol 10mg ml 13 H3731
thuoc wonfol 10mg ml 13 H3731

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Do công ty nào sản xuất

    Bởi: Chinh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Daewon Pharm. Co., Ltd. sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Wonfol 10mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Wonfol 10mg/ml
    B
    Điểm đánh giá: 5/5

    hãng chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789