1 / 9
winmus 01 1 D1287

Winmus 0,1%

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPhapharco, Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Quận 3
Số đăng ký893110419823
Dạng bào chếThuốc mỡ bôi da
Quy cách đóng góiHộp 01 tuýp 5g
Hạn sử dụng36 tháng
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmwin001
Chuyên mục Thuốc Da Liễu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi tuýp bao gồm:

  • Tacrolimus 0.1%
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Winmus 0,1%

Thuốc Winmus 0,1% được sử dụng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:

Điều trị ban đầu : Điều trị chàm thể tạng mức độ trung bình đến nặng khi không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp với corticoid dùng tại chỗ.

Điều trị duy trì : Dùng để kiểm soát chàm thể tạng mức độ trung bình đến nặng nhằm giảm nguy cơ tái phát và kéo dài thời gian ổn định bệnh ở bệnh nhân có tần suất bùng phát cao, từ 4 lần mỗi năm trở lên, đã đạt đáp ứng tối đa sau 6 tuần điều trị tacrolimus bôi 2 lần mỗi ngày, với tổn thương đã sạch, gần như sạch hoặc chỉ còn nhẹ.

Thuốc Winmus 0,1% điều trị chàm thể tạng mức độ trung bình đến nặng
Thuốc Winmus 0,1% điều trị chàm thể tạng mức độ trung bình đến nặng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Winmus 0,1%

3.1 Liều dùng

3.1.1 Điều trị ban đầu

Winmus 0,1% được dùng trong điều trị ngắn hạn hoặc điều trị kéo dài có ngắt quãng, không khuyến cáo sử dụng liên tục trong thời gian dài. Thuốc nên được bắt đầu ngay khi xuất hiện triệu chứng. Mỗi vùng da tổn thương được điều trị cho đến khi sạch hoặc gần sạch tổn thương, hoặc chỉ còn biểu hiện nhẹ. Khi bệnh tái phát, có thể tiến hành điều trị lại.

Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên dùng tacrolimus 0,1%, 1 lần bôi, 2 lần mỗi ngày cho đến khi tổn thương được kiểm soát. Khi triệu chứng xuất hiện trở lại, có thể dùng lại với tần suất 2 lần mỗi ngày. Trong trường hợp lâm sàng cho phép, có thể cân nhắc giảm liều hoặc chuyển sang hàm lượng thấp hơn. Thông thường, triệu chứng cải thiện sau khoảng 1 tuần. Nếu sau 2 tuần không có đáp ứng, cần xem xét biện pháp điều trị khác.

Ở người cao tuổi, chưa có nghiên cứu chuyên biệt, tuy nhiên dữ liệu lâm sàng hiện có cho thấy không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em từ 2 tuổi trở lên sử dụng tacrolimus 0,03%, 1 lần bôi, 2 lần mỗi ngày trong tối đa 3 tuần. Sau đó có thể giảm còn 1 lần mỗi ngày cho đến khi tổn thương được kiểm soát. Không dùng tacrolimus cho trẻ dưới 2 tuổi.

3.1.2 Điều trị duy trì

Bệnh nhân đạt đáp ứng tốt sau 6 tuần điều trị tacrolimus bôi 2 lần mỗi ngày được xem là phù hợp để chuyển sang điều trị duy trì.

Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên dùng tacrolimus 0,1%, 1 lần bôi, 1 lần mỗi ngày, 2 ngày mỗi tuần trên các vùng da thường bị chàm nhằm hạn chế tái phát. Khoảng cách giữa các lần dùng là 2 đến 3 ngày. Sau 12 tháng điều trị, bác sĩ cần đánh giá lại để quyết định có tiếp tục hay không, do chưa có đủ dữ liệu an toàn cho điều trị duy trì kéo dài hơn. Khi bệnh bùng phát trở lại, quay về phác đồ bôi 2 lần mỗi ngày.

Ở người cao tuổi, không cần điều chỉnh liều trong điều trị duy trì.

Trẻ em từ 2 tuổi trở lên dùng tacrolimus 0,03%, 1 lần bôi, 1 lần mỗi ngày, 2 ngày mỗi tuần trên các vùng da thường bị chàm. Sau 12 tháng, nên tạm ngừng thuốc để đánh giá lại nhu cầu điều trị và diễn tiến bệnh. Không sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi.

3.2 Cách dùng

Bôi một lớp mỏng thuốc mỡ lên vùng da tổn thương. Tiếp tục sử dụng cho đến khi da sạch hoặc gần sạch tổn thương, hoặc chỉ còn biểu hiện nhẹ. Thuốc có thể bôi trên hầu hết các vùng da như mặt và cổ, không dùng trên niêm mạc.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Winmus 0,1% Tacrolimus trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Tacrolim 0,1% điều trị đợt bùng phát cho người bệnh bị viêm da cơ địa.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Winmus 0,1% có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: nhiễm trùng da tại chỗ, viêm da cơ địa dạng herpes, viêm nang lông, nhiễm herpes simplex, nhiễm virus herpes, phát ban dạng thủy đậu Kaposi, đỏ bừng mặt hoặc kích ứng da sau khi uống rượu, cảm giác nóng rát, châm chích, khó chịu, ngứa, nóng, ban đỏ, đau và kích ứng tại vị trí bôi thuốc. 
  • Ít gặp: mụn trứng cá
  • Không rõ tần suất: nhiễm herpes ở mắt, chứng đỏ mặt, dát tăng sắc tố, phù nề tại vị trí dùng thuốc.

6 Tương tác

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tương tác giữa tacrolimus bôi và các thuốc dùng tại chỗ khác. Tacrolimus không bị chuyển hóa tại da, do đó ít có khả năng xảy ra tương tác tại chỗ ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.

Tacrolimus toàn thân được chuyển hóa qua CYP3A4 tại gan. Việc dùng Winmus 0,1% thường chỉ tạo nồng độ tacrolimus trong máu rất thấp và ít gây tương tác với các thuốc ức chế CYP3A4. Tuy nhiên, dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 đường toàn thân như Erythromycin, Itraconazole, Ketoconazole hoặc Diltiazem có thể làm tăng phơi nhiễm tacrolimus, do đó cần thận trọng, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương da rộng.

Ở trẻ em từ 2 đến 11 tuổi, dùng tacrolimus bôi không làm ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch đối với vắc xin liên hợp protein phòng Neisseria meningitidis nhóm C, bao gồm đáp ứng ban đầu, trí nhớ miễn dịch và miễn dịch qua trung gian tế bào.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng trong thời gian dùng Winmus 0,1%. Tránh tắm nắng nhân tạo và các liệu pháp chiếu tia UVB, UVA hoặc PUVA. Bệnh nhân cần được hướng dẫn bảo vệ da phù hợp như giảm thời gian ra nắng, sử dụng kem chống nắng và mặc trang phục che phủ. Không dùng thuốc trên các tổn thương có nguy cơ tiền ác tính hoặc ác tính.

Trong quá trình điều trị, bác sĩ cần đánh giá lại nếu tổn thương da có biểu hiện thay đổi so với chàm thể tạng ban đầu.

Không khuyến cáo sử dụng tacrolimus bôi cho bệnh nhân mắc các rối loạn hàng rào da như hội chứng Netherton, vảy cá thể lá, đỏ da toàn thân hoặc bệnh ghép chống chủ ở da, do nguy cơ tăng hấp thu toàn thân. Tacrolimus đường uống không được chỉ định trong các trường hợp này. Một số báo cáo hậu mại ghi nhận nồng độ tacrolimus trong máu tăng ở các đối tượng có tổn thương da lan rộng.

Cần thận trọng khi bôi thuốc trên diện tích da lớn trong thời gian dài, đặc biệt ở trẻ em. Trẻ cần được theo dõi định kỳ về đáp ứng điều trị và sự cần thiết tiếp tục dùng thuốc. Sau 12 tháng điều trị, nên cân nhắc tạm ngừng thuốc ở trẻ em.

Ảnh hưởng lâu dài của tác dụng ức chế miễn dịch tại chỗ, đặc biệt nguy cơ nhiễm trùng da khi dùng kéo dài, hiện chưa được xác định đầy đủ.

Tacrolimus là chất ức chế calcineurin. Ở bệnh nhân ghép tạng, việc phơi nhiễm toàn thân kéo dài với các thuốc ức chế calcineurin đường toàn thân có liên quan đến nguy cơ tăng u lympho và ung thư da. Trên bệnh nhân dùng tacrolimus bôi, đã ghi nhận các trường hợp ung thư da và u lympho, bao gồm u lympho tế bào T ở da. Do đó, không dùng Winmus 0,1% cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải, hoặc đang điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch toàn thân.

Ở bệnh nhân chàm thể tạng điều trị bằng tacrolimus bôi, nồng độ tacrolimus toàn thân nhìn chung không đáng kể.

Hạch bạch huyết ít gặp được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và thường liên quan đến nhiễm trùng da, hô hấp hoặc răng, đáp ứng với điều trị kháng sinh. Bệnh nhân dùng tacrolimus bôi khi xuất hiện hạch cần được theo dõi từ đầu và trong suốt quá trình điều trị. Nếu hạch tồn tại kéo dài, cần xác định nguyên nhân. Trường hợp không tìm được nguyên nhân rõ ràng hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng cấp, cần ngừng Winmus 0,1%.

Winmus 0,1% chưa được đánh giá đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn trong điều trị chàm thể tạng có bội nhiễm. Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm soát hoàn toàn các ổ nhiễm trùng da. Bệnh nhân chàm thể tạng có nguy cơ cao nhiễm trùng da nông. Việc dùng tacrolimus bôi có thể làm tăng nguy cơ viêm nang lông và nhiễm virus herpes, bao gồm herpes simplex và chàm dạng Kaposi. Khi xuất hiện các biểu hiện nhiễm trùng này, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ của việc tiếp tục điều trị.

Không nên bôi các thuốc mỡ khác trên cùng vị trí da trong vòng 2 giờ sau khi sử dụng Winmus 0,1%. Việc phối hợp với các thuốc dùng tại chỗ khác chưa được đánh giá đầy đủ. Chưa có dữ liệu về sử dụng đồng thời với corticoid toàn thân hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác.

Cần tránh để thuốc tiếp xúc với mắt và niêm mạc. Trường hợp thuốc dính vào các vị trí này, phải lau bỏ ngay hoặc rửa kỹ bằng nước sạch.

Tacrolimus được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Mặc dù nồng độ thuốc trong máu sau khi dùng tại chỗ thường rất thấp, bệnh nhân suy gan cần được theo dõi thận trọng trong quá trình điều trị.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn trên người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nguy cơ độc tính sinh sản khi dùng tacrolimus đường toàn thân. Winmus 0,1% chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.

Tacrolimus đường toàn thân có khả năng bài tiết qua sữa mẹ. Dù phơi nhiễm toàn thân sau khi bôi thuốc mỡ là thấp, không khuyến cáo sử dụng Winmus 0,1% cho phụ nữ đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện chưa có dữ liệu ghi nhận các trường hợp quá liều khi sử dụng Winmus 0,1%. Không nên dùng thuốc vượt quá liều được khuyến cáo.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Winmus 0,1% đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Tacrolimus 0,1% VCP được chỉ định để điều trị viêm da dị ứng ở mức độ vừa và nặng ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên. Thuốc được bào chế dưới dạng mỡ bôi da bởi Công ty cổ phần dược phẩm VCP.

Tacroderma 0.1% Ointment điều trị viêm da dị ứng mức độ vừa đến nặng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên. Thuốc được nhập khẩu từ Bangladesh bởi Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm PV Healthcare.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Tacrolimus là chất ức chế calcineurin. Thuốc làm giảm hoạt hóa tế bào T thông qua ức chế các tín hiệu phụ thuộc calcineurin, từ đó hạn chế sự sao chép và tổng hợp các cytokin tiền viêm như Interleukin 2, 3, 4, 5, interferon gamma, TNF alpha và GM CSF. [1]

Ở người lớn bị chàm thể tạng mức độ trung bình đến nặng, tacrolimus 0,1% cho hiệu quả tương đương hydrocortison butyrat 0,1%, trong khi tacrolimus 0,03% có hiệu lực thấp hơn. Ở trẻ em từ 2 đến 15 tuổi, tacrolimus 0,03% và 0,1% bôi 2 lần mỗi ngày trong 3 tuần cho đáp ứng nhanh và hiệu quả hơn so với corticosteroid acetat. Các nghiên cứu cho thấy cả hai hàm lượng tacrolimus đều có hiệu quả trong điều trị chàm thể tạng ở người lớn và trẻ em.

9.2 Dược động học

Hấp thu : Sau khi bôi ngoài da, tacrolimus hấp thu toàn thân rất thấp. Ở người lớn và trẻ em bị chàm thể tạng, nồng độ thuốc trong máu sau liều đơn hoặc liều lặp lại với hàm lượng 0,03% đến 0,1% thường dưới 2 ng/ml.

Phân bố : Do hấp thu toàn thân hạn chế, sự phân bố của tacrolimus trong tuần hoàn là không đáng kể.

Chuyển hóa : Phần tacrolimus được hấp thu vào tuần hoàn được chuyển hóa chủ yếu tại gan.

Thải trừ : Thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi chuyển hóa, lượng thải trừ toàn thân rất thấp khi dùng đường bôi.

10 Thuốc Winmus 0,1% giá bao nhiêu?

Thuốc Winmus 0,1% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Winmus 0,1% mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả tốt trong điều trị chàm thể tạng mức độ trung bình đến nặng, đặc biệt ở bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp corticoid bôi.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây cảm giác nóng rát, châm chích hoặc ngứa tại chỗ bôi, đặc biệt trong những ngày đầu điều trị.

Tổng 9 hình ảnh

winmus 01 1 D1287
winmus 01 1 D1287
winmus 01 2 C0211
winmus 01 2 C0211
winmus 01 3 I3847
winmus 01 3 I3847
winmus 01 4 T7232
winmus 01 4 T7232
winmus 01 5 D1868
winmus 01 5 D1868
winmus 01 6 K4515
winmus 01 6 K4515
winmus 01 7 R6243
winmus 01 7 R6243
winmus 01 8 U8331
winmus 01 8 U8331
winmus 01 9 I3526
winmus 01 9 I3526

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
    (Quy định duyệt bình luận)
    Winmus 0,1% 5/ 5 1
    5
    100%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%
    Chia sẻ nhận xét
    Đánh giá và nhận xét
    • Winmus 0,1%
      H
      Điểm đánh giá: 5/5

      sản phẩm uy tín, chính hãng

      Trả lời Cảm ơn (0)

    SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

    vui lòng chờ tin đang tải lên

    Vui lòng đợi xử lý......

    0 SẢN PHẨM
    ĐANG MUA
    hotline
    0927.42.6789