0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch

1 đánh giá | Đã xem: 1263
Mã: HM7379

Giá: 190.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược sĩ Trương Thảo Bởi Dược sĩ Trương Thảo , tại mục Tác động lên hệ miễn dịch Ngày đăng Ngày cập nhật

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động lên hệ thống miễn dịch.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Trong mỗi viên có chứa thành phần hoạt chất chính và các tá dược sau:

  • Azathioprin hàm lượng 50mg.

  • Các tá dược khác bao gồm: Lactose monohydat, croscarmellose natri, povidon… vừa đủ tạo thành 1 viên nén bao phim.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Cơ chế tác dụng:

  • Azathioprin là hoạt chất chính quyết định tác dụng chính của thuốc trong điều trị. Nó có khả năng liên kết với acid nucleic, làm đứt gãy nhiễm sắc thể, khiến acid nucleic dịch sai mã di truyền, từ đó dẫn đến quá trình tổng hợp protein bị sai lệch.

  • Cùng với đó, thuốc có thể cản trở chuyển hóa tế bào và ức chế quá trình gián phân. Đồng thời, Azathioprin cũng có thể ức chế quá trình sinh tổng hợp vật liệu di truyền DNA và RNA.

Chính vì vậy, tác dụng chính của thuốc chính là ức chế miễn dịch.

Dược động học:

  • Thuốc được hấp thu tốt khi dùng đường uống, sau khi uống 1-2 giờ, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.

  • Khi vào trong cơ thể, Azathioprin bị phân giải nhanh tạo thành mercaptopurin, chỉ còn một phần nhỏ tồn tại ở dạng Azathioprin. Cả 2 chất liên kết một phần nhỏ với protein huyết tương (khoảng 30%), có thể thẩm tách được.

  • Sau đó, cả Azathioprin và chất phân giải của nó mercaptopurin được chuyển hóa tiếp  thông qua enzym xanthin oxidase (quá trình oxy hóa) hoặc methyl hóa ở gan và ở hồng cầu.

  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Sản phẩm thải trừ là các chất chuyển hóa cuối cùng, chỉ một phần nhỏ là azathioprin và mercaptopurin.

  • Dưới tác động của xanthin oxidase, azathioprin và mercaptopurin chuyển thành 6 - thiouric là phản ứng giáng vị quan trọng, có ý nghĩa trong thực hành lâm sàng.

Chỉ định:

Dựa vào cơ chế tác dụng, thuốc được chỉ định để ức chế miễn dịch trong:

  • Ghép cơ quan (ví dụ ghép thận).

  • Điều trị các bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp nặng, lupus ban đỏ hệ thống.

  • Thiếu máu tán huyết, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng:

  • Thuốc được dùng theo đường uống, nên uống nguyên viên vớii nước lọc.

  • Có thể dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với thuốc khác để giảm liều mỗi thuốc và giảm độc tính.

  • Phối hợp với corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác trên bệnh nhân cấy ghép cơ quan.

  • Phối hợp với corticoid cho các bệnh tự miễn và các bệnh khác.

Liều dùng:

Tùy thuộc vào mục đích điều trị mà có những chỉ dẫn về liều dùng khác nhau, liều dùng dựa trên cân nặng, cụ thể như sau:

  • Cấy ghép cơ quan: Dùng liều tấn công 5mg/kg/ngày, sau đó dùng liều duy trì 1-4mg/kg/ngày.

  • Các chỉ định khác: Khởi đầu với liều 1-3mg/kg/ngày. Liều duy trì dưới 1-3 mg/kg/ngày. Nếu sau 12 tháng, bệnh không có tiến triển, cần ngừng sử dụng thuốc và tìm biện pháp thay thế thích hợp.

  • Hiệu chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp huyết học của bệnh nhân.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân sau:

  • Mẫn cảm hoặc bị dị ứng với bất cứ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong thuốc.

  • Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú vì nguy cơ quái thai và ảnh hưởng không tốt tới trẻ sơ sinh bú mẹ.

  • Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp nhưng đang điều trị với các thuốc alkyl hóa như cyclophosphamid, melphalan… vì nguy cơ sinh ung thư và nhiễm khuẩn.

5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:

Thường gặp (tần suất xuất hiện lớn hơn 1/100):

  • Giảm bạch cầu trong máu.

  • Giảm tiểu cầu.

  • Nhiễm khuẩn thứ phát.

Ít gặp:

  • Phản ứng toàn thân: sốt, chán ăn.

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, viêm tụy.

  • Phản ứng da, rụng tóc.

  • Tổn thương chức năng gan, ứ mật.

  • Đau cơ, đau khớp.

  • Các tác dụng khác như nhiễm ký sinh trùng, nguy cơ u lympho bào sau ghép tạng, đột biến gen.

Hiếm gặp:

  • Trên tuần hoàn: gây loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

  • Thủng ruột, xuất huyết ruột.

  • Viêm phổi kẽ.

  • Thiếu máu đại hồng cầu, xuất huyết, ức chế tủy xương nặng.

Trong quá trình dùng thuốc nếu gặp bất cứ tác dụng ngoại ý nào nghi ngờ do thuốc, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để được xử lý hiệu quả.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC

Khi phối hợp thuốc, cần chú ý các phối hợp gây tương tác thuốc bất lợi như sau:

  • Phối hợp thuốc với allopurinol làm tăng độc tính của thuốc do allopurinol ức chế enzym chuyển hóa thuốc xanthin oxidase, dẫn đến làm tăng nồng độ của azathioprin và mercaptopurin gây độc tính. Nếu bắt buộc phải dùng cùng cần chú ý giảm liều từ 25-30% Wedes so với dùng đơn độc.

  • Do thuốc gây tác dụng phụ giảm bạch cầu, do đó nên tránh phối hợp với các thuốc ảnh hưởng đến tạo bạch cầu như cotrimoxazol vì nguy cơ làm bạch cầu giảm mạnh, đặc biệt ở những người ghép thận.

  • Các thuốc ức chế men chuyển để chữa tăng huyết áp cho người đang dùng wedes sẽ gây giảm bạch cầu nặng, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.

  • Không phối hợp với thuốc chống đông warfarin vì thuốc ức chế tác dụng của warfarin.

    7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

    Lưu ý khi sử dụng

    • Thuốc chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân phải phối hợp với bác sĩ bằng cách tuân thủ liều dùng, cách dùng.

    • Không có dữ liệu dùng thuốc trên những người lái xe và vận hành máy móc, do đó nên thận trọng khi chỉ định trên các đối tượng này.

    • Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp dùng thuốc quá liều. Nếu quá liều chỉ có thể dùng biện pháp hỗ trợ bằng cách rửa dạ dày, theo dõi các chỉ số huyết học để điều trị.

    • Chú ý kiểm tra hạn dùng cũng như tính nguyên vẹn của sản phẩm để chắc chắn sản phẩm đảm bảo chất lượng điều trị.

    Bảo quản:

    • Nhiệt độ bảo quản: Không quá 30 độ C.

    • Nơi thích hợp để bảo quản thuốc: Nơi khô ráo, không có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

    • Tránh xa tầm với của trẻ, tuyệt đối không để trẻ có cơ hội đùa nghịch với thuốc vì nguy cơ không thể lường trước được.

      8 NHÀ SẢN XUẤT

      Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú.

      Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

      GIÁ 190.000₫
      * SĐT của bạn luôn được bảo mật
      * Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
      Gửi câu hỏi
      Hủy
      1 Thích

      Cho mình hỏi mình muốn mua thuốc Wedes thì mua như thế nào ạ?

      Bởi: Hoa Trần vào 21/09/2020 3:36:02 CH

      Thích (1) Trả lời
      Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch 4/ 5 1
      5
      0%
      4
      100%
      3
      0%
      2
      0%
      1
      0%
      Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
      Đánh giá và nhận xét
      ? / 5
      Gửi đánh giá
      Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch
      4 trong 5 phiếu bầu

      Dòng sản phẩm Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch Giá cả tốt ma giao hàng lại rất thân thiện. Thuốc Wedes - ức chế miễn dịch, Trịnh Linh Hoa Thanks

      Trả lời Cảm ơn (0)
      vui lòng chờ tin đang tải lên

      Vui lòng đợi xử lý......