1 / 3
waxicin 500mg 1 D1763

Waxicin 500mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuGlobela Pharma Pvt. Ltd.
Công ty đăng kýAr Tradex Private Limited
Số đăng ký890115049826
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCiprofloxacin
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1639
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydrochloride 582,2 mg): 500 mg.

Tá dược: Croscarmellose sodium (Vivasol), Microcrystalline cellulose (Plain), Lactose monohydrate, Maize starch, Colloidal anhydrous silica (Heavy), Magnesium stearate, Purified talc, Sodium starch glycolate, Elegance coat EL-A-1003 White (chứa Hydroxy propyl methyl cellulose, Propylene glycol, Poly ethylene glycol, Talcum, Sodium lauryl sulphate, Titanium dioxide).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Waxicin 500mg

2.1 Tác dụng

Waxicin 500mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sự tổng hợp DNA của vi khuẩn.

 Điều trị nhiễm khuẩn với thuốc Waxicin 500mg
 Điều trị nhiễm khuẩn với thuốc Waxicin 500mg

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi do vi khuẩn Gram âm.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính và Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Chỉ dùng khi không có lựa chọn điều trị thay thế.

Nhiễm trùng tai giữa, nhiễm trùng mắt.

Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận - bể thận.

Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng khi không có liệu pháp thay thế.

Nhiễm trùng cơ quan sinh dục gồm lậu, viêm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt.

Nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng ổ bụng và đường mật.

Nhiễm trùng da, mô mềm, xương và khớp.

Nhiễm trùng huyết.

Dự phòng và điều trị nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Dự phòng nhiễm trùng xâm lấn do Neisseria meningitidis.

Bệnh than lây truyền qua đường hô hấp sau phơi nhiễm ở người lớn và trẻ em.

Trẻ em: Điều trị lựa chọn thứ 2 hoặc thứ 3 trong nhiễm trùng tiết niệu biến chứng, viêm thận - bể thận do E. coli và đợt nhiễm trùng phổi cấp nặng do xơ nang phổi kèm P. aeruginosa.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ciproquin-500mg điều trị nhiễm khuẩn phổi

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Waxicin 500mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Nhiễm trùng hô hấp dưới: 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần.

Đợt cấp viêm phế quản mạn: 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần.

Viêm xoang cấp: 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần.

Nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng: 500 mg mỗi lần, ngày 1 lần.

Viêm bàng quang cấp không biến chứng: 250 mg đến 500 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Nhiễm trùng tiết niệu biến chứng, viêm thận - bể thận: 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Lậu không biến chứng: 500 mg uống liều duy nhất.

Viêm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt: 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Tiêu chảy nhiễm khuẩn: 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần.

Nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm trùng huyết, viêm phúc mạc đe dọa tính mạng: 750 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Dự phòng Neisseria meningitidis xâm lấn: 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần.

Bệnh than sau phơi nhiễm: 500 mg mỗi lần, ngày 2 lần trong 60 ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

Nhiễm trùng trong bệnh xơ nang: 20 mg/kg thể trọng x 2 lần mỗi ngày (tối đa 750 mg mỗi liều).

Nhiễm trùng tiết niệu biến chứng và viêm thận - bể thận: 10 - 20 mg/kg thể trọng x 2 lần mỗi ngày (tối đa 750 mg mỗi liều).

Bệnh nhân suy thận người lớn:

Độ thanh thải creatinine từ 30 đến 60 ml/phút/1,73 m2: Liều tối đa 1000 mg mỗi ngày.

Độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút/1,73 m2: Liều tối đa 500 mg mỗi ngày.

Bệnh nhân thẩm tách máu: Độ thanh thải creatinine 30 - 60 ml/phút/1,73 m2 dùng tối đa 800 mg mỗi ngày; dưới 30 ml/phút/1,73 m2 dùng tối đa 400 mg mỗi ngày vào ngày thẩm tách.

Bệnh nhân thẩm tách màng bụng liên tục (CAPD): Tối đa 500 mg mỗi ngày (500 mg x 1 lần hoặc 250 mg x 2 lần).

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ. Không nhai hoặc bẻ nát viên. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. Uống lúc đói giúp hấp thu nhanh hơn. Không uống thuốc đồng thời với sản phẩm từ bơ sữa hoặc đồ uống bổ sung khoáng chất.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với ciprofloxacin, các dẫn chất quinolone khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Sử dụng đồng thời ciprofloxacin cùng tizanidine.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Becacipro 500mg điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

5 Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Bội nhiễm nấm.

Rối loạn máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

Rối loạn miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù mạch, sốc phản vệ đe dọa tính mạng, phản ứng giống bệnh huyết thanh.

Rối loạn chuyển hóa: Chán ăn, tăng hoặc hạ đường huyết, hôn mê do hạ đường huyết.

Rối loạn tâm thần: Tăng động, kích động, lo âu, lú lẫn, ảo giác, trầm cảm, phản ứng loạn thần có ý định tự tử.

Rối loạn thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, co giật, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, đau nửa đầu, tăng áp lực nội sọ.

Rối loạn mắt và tai: Rối loạn thị lực, nhìn đôi, ù tai, suy giảm thính lực.

Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, hạ huyết áp, ngất, phình hoặc vỡ động mạch chủ.

Rối loạn hô hấp: khó thở, co thắt phế quản dạng hen.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc.

Rối loạn gan mật: Tăng transaminase, tăng bilirubin máu, viêm gan, vàng da ứ mật, hoại tử gan.

Rối loạn da: Phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress.

Rối loạn cơ xương: Đau khớp, đau cơ, viêm gân, đứt gân Achilles, đợt kịch phát bệnh nhược cơ.

Rối loạn thận tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp, tiểu ra máu, tinh thể niệu, viêm thận kẽ.

6 Tương tác

Thuốc kéo dài khoảng QT (chống loạn nhịp nhóm IA, III, chống trầm cảm 3 vòng, macrolid, chống loạn thần): Làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh tim.

Thuốc chứa cation đa hóa trị (calci, magnesi, nhôm, Sắt), Sucralfate, Didanosine, sevelamer: Làm giảm mạnh hấp thu ciprofloxacin. Cần uống cách xa từ 2 đến 4 giờ.

Sản phẩm từ sữa và đồ uống tăng cường calci: Làm giảm hấp thu ciprofloxacin.

Probenecid: Cản trở bài tiết qua ống thận, làm tăng nồng độ ciprofloxacin trong máu.

Metoclopramide: Làm tăng tốc độ hấp thu của ciprofloxacin nhưng không đổi sinh khả dụng.

Omeprazole: Làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh và sinh khả dụng toàn phần của thuốc.

Tizanidine: Làm tăng nồng độ tizanidine huyết thanh, gây hạ huyết áp và an thần nặng; chống chỉ định phối hợp.

Methotrexate: Ciprofloxacin ức chế bài tiết Methotrexate qua thận, tăng nguy cơ độc tính tế bào.

Theophylline: Ciprofloxacin ức chế chuyển hóa Theophylline, làm tăng nguy cơ ngộ độc đe dọa tính mạng.

Dẫn xuất xanthine (caffeine, Pentoxifylline): Làm tăng nồng độ các chất này trong máu.

Phenytoin: Biến thiên bất thường nồng độ Phenytoin huyết thanh; cần theo dõi chặt chẽ.

Cyclosporin: Tăng thoáng qua creatinin huyết thanh khi dùng phối hợp.

Thuốc kháng vitamin K: Làm tăng tác dụng chống đông máu, tăng chỉ số INR.

Clozapine, Ropinirole, Duloxetine, Agomelatine: Tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương do ciprofloxacin ức chế CYP1A2.

Sildenafil: Nồng độ đỉnh và AUC Sildenafil tăng khoảng 2 lần.

Lidocaine: Giảm 22% độ thanh thải Lidocaine tiêm tĩnh mạch.

Zolpidem: Làm tăng nồng độ Zolpidem trong máu; khuyến cáo tránh dùng chung.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Kháng sinh fluoroquinolone liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng, không thể hồi phục và gây tàn tật như viêm gân, đứt gân, bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn tâm thần. Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên.

Viêm gân và đứt gân (chủ yếu gân Achilles) có thể xảy ra trong 48 giờ đầu hoặc vài tháng sau khi ngưng thuốc. Nguy cơ tăng ở người già, người ghép tạng, người dùng chung corticosteroid.

Thuốc có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng ở bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ.

Ciprofloxacin có thể kích hoạt các cơn co giật hoặc hạ ngưỡng co giật ở bệnh nhân rối loạn thần kinh trung ương.

Thận trọng trên người bệnh có nguy cơ kéo dài khoảng QT, người có tiền sử phình hoặc bóc tách động mạch chủ, bệnh van tim.

Nguy cơ viêm đại tràng giả mạc nặng khi xuất hiện tiêu chảy dai dẳng; cần ngưng thuốc ngay và không dùng thuốc ức chế nhu động ruột.

Bệnh nhân cần uống đủ nước để ngăn chặn nguy cơ lắng đọng tinh thể niệu.

Bệnh nhân thiếu men G6PD có nguy cơ xảy ra phản ứng tan huyết.

Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose di truyền hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc có nguy cơ làm tổn thương sụn khớp ở thai nhi. Để bảo đảm an toàn, không sử dụng ciprofloxacin trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Ciprofloxacin bài tiết qua sữa mẹ và có thể làm thoái hóa sụn tiếp hợp ở trẻ nhỏ. Khuyến cáo không sử dụng thuốc trong giai đoạn cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Chóng mặt, run rẩy, co giật, lú lẫn, suy giảm chức năng gan thận, tiểu ra máu và lắng đọng tinh thể niệu. Quá liều 16 g có thể dẫn đến suy thận cấp.

Xử trí: Rửa dạ dày, dùng Than hoạt tính y tế. Bù nước đầy đủ, kiểm tra và điều chỉnh pH nước tiểu để tránh tạo sỏi. Theo dõi điện tâm đồ liên tục vì nguy cơ kéo dài khoảng QT. Lọc máu chỉ đào thải được dưới 10% lượng thuốc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp và tránh nơi ẩm mốc.

Giữ thuốc ngoài tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Waxicin 500mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Q-bact 500 Tablets của Saga Lifesciences Limited chứa thành phần Ciprofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu sinh dục phức tạp, viêm tai giữa hạt mủ, nhiễm khuẩn ổ bụng cùng các bệnh lý nhiễm trùng xương khớp nghiêm trọng ở người lớn.

Sản phẩm Tamisynt 500 do Công ty TNHH Medochemie sản xuất, chứa Ciprofloxacin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn Đường tiêu hóa do trực khuẩn nhạy cảm gây ra, tiêu chảy do vi khuẩn thương hàn, bệnh lậu cầu cấp tính và dự phòng phơi nhiễm bệnh than truyền qua đường hô hấp.

9 Cơ chế tác dụng

Ciprofloxacin tác động diệt khuẩn bằng cách gắn kết và ức chế chọn lọc hai enzyme quan trọng của tế bào vi khuẩn là DNA gyrase (topoisomerase loại II) và topoisomerase IV. Sự ức chế này làm ngăn cản quá trình mở xoắn, sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp vật liệu di truyền DNA của vi sinh vật gây bệnh.

9.1 Dược lực học

Ciprofloxacin là một dẫn chất kháng sinh tổng hợp phổ rộng thuộc phân nhóm fluoroquinolone. Hiệu quả diệt khuẩn của ciprofloxacin phụ thuộc chặt chẽ vào tương quan giữa nồng độ đỉnh trong huyết thanh trên nồng độ ức chế tối thiểu (Cmax/MIC) cũng như Diện tích dưới đường cong trên MIC (AUC/MIC) đối với từng chủng vi khuẩn. Phổ tác dụng của thuốc trải rộng trên hầu hết các vi khuẩn Gram âm hiếu khí bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae và Neisseria. Thuốc cũng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với một số vi khuẩn Gram dương hiếu khí nhạy cảm và vi khuẩn nội bào như Chlamydia, Mycoplasma. Hiện tượng vi khuẩn đề kháng ciprofloxacin xuất hiện chủ yếu thông qua đột biến gen mã hóa enzym đích DNA gyrase, thay đổi tính thấm màng ngoài hoặc tăng cường hoạt động của hệ thống bơm tống thuốc chủ động.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi dùng đường uống các mức liều từ 250 mg đến 750 mg, ciprofloxacin được hấp thu nhanh chóng và chủ yếu tại phần trên của ruột non. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc dao động trong khoảng 70% đến 80%. Uống viên nén 500 mg mỗi 12 giờ cho giá trị diện tích dưới đường cong nồng độ AUC tương đương với phác đồ truyền tĩnh mạch 400 mg trong 60 phút.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ ciprofloxacin liên kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ từ 20% đến 30%. Thuốc tồn tại trong lòng mạch chủ yếu ở dạng không ion hóa và có Thể tích phân bố ổn định lớn từ 2 đến 3 l/kg. Ciprofloxacin khuếch tán mạnh vào các mô đích như phổi, xoang cạnh mũi, cấu trúc đường tiết niệu, sinh dục và các ổ dịch viêm với nồng độ vượt trội so với huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Ciprofloxacin chuyển hóa qua gan ở mức độ vừa phải để tạo thành bốn chất chuyển hóa chính có hoạt tính sinh học yếu hơn gồm desethyleneciprofloxacin (M1), sulphociprofloxacin (M2), oxociprofloxacin (M3) và formylciprofloxacin (M4). Ciprofloxacin giữ vai trò là chất ức chế mức độ trung bình đối với isoenzyme gan CYP450 1A2.

9.2.4 Thải trừ

Ciprofloxacin đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng hoạt chất nguyên vẹn thông qua quá trình lọc tại cầu thận kết hợp bài tiết tích cực tại ống thận. Khoảng 44,7% liều uống đào thải qua nước tiểu và 25% thải trừ theo đường phân dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải huyết thanh ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường dao động từ 4 đến 7 giờ, kéo dài lên đến 12 giờ ở bệnh nhân suy thận nặng.

10 Thuốc Waxicin 500mg giá bao nhiêu?

Thuốc Waxicin 500mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Waxicin 500mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Waxicin 500mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phổ kháng khuẩn rộng, thâm nhập sâu vào các mô và dịch cơ thể với sinh khả dụng đường uống cao.
  • Dạng viên nén phân liều chuẩn xác 500 mg, thuận tiện sử dụng cho bệnh nhân ngoại trú mà không cần tiêm truyền.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng khó hồi phục trên gân, cơ, khớp và hệ thần kinh trung ương.
  • Tương tác bất lợi với nhiều thuốc chuyển hóa qua CYP1A2 và các sản phẩm chứa cation kim loại đa hóa trị.

Tổng 3 hình ảnh

waxicin 500mg 1 D1763
waxicin 500mg 1 D1763
waxicin 500mg 2 O5576
waxicin 500mg 2 O5576
waxicin 500mg 3 D1370
waxicin 500mg 3 D1370

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thủy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Waxicin 500mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Waxicin 500mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789