1 / 9
thuoc vplaxol 002mg 30mg D1886

Vplaxol 0,02mg/30mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMediplantex, Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Sen Việt Nam
Số đăng ký893110485725
Dạng bào chếCốm pha dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 20 gói x 3g
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAmbroxol, Clenbuterol
Tá dượcSucralose (Splenda)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1663
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong gói thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg bao gồm:

  • Clenbuterol HCl hàm lượng 0,02mg.
  • Ambroxol HCl hàm lượng 30mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Cốm PHA dịch uống.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg

Chữa trị bệnh hô hấp mạn và cấp tính dẫn tới co thắt phế quản và biến đổi sự hình thành, vận chuyển chất tiết. Đặc biệt là ở viêm phế quản mạn, cấp tính, giãn, hen phế quản, nhiễm trùng niêm mạc, viêm thanh quản và khí phế thũng.[1]

Chỉ định của thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg
Chỉ định của thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg

==>> Đọc thêm: Thuốc Abuterol 30 điều trị các bệnh đường hô hấp kèm co thắt phế quản

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg

3.1 Liều dùng

Trên 12 tuổi: Dùng 2 lần/ngày, uống 1 gói mỗi lần.

Ở trường hợp bị khó thở rõ rệt hơn, có thể bắt đầu với 3 lần/ngày, trong vòng 2 hoặc 3 ngày, sau đó tiếp tục với 2 lần mỗi ngày.

Người lớn tuổi: Nên cẩn trọng nếu có loét dạ dày tá tràng.

Vì thuốc gây tăng lượng dịch tiết cho năng sẽ làm gia tăng khả năng ho và khạc đờm.

Không dùng ở bé dưới 12 tuổi.

3.2 Cách dùng

Nên uống Vplaxol 0,02mg/30mg cùng bữa ăn.

Hòa tan với ít nước để dùng, sau đó có thể uống thêm ít nước.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần trong Vplaxol.

Người có loét dạ dày tá tràng, nhịp tim nhanh, nhiễm độc giáp hoặc bị hẹp dưới van động mạch chủ bởi do phì đại vô căn.

5 Tác dụng phụ

Clenbuterol: Có thể gây run nhẹ ngón tay, đánh trống ngực, bồn chồn.

Ambroxol: Có thể gây phản ứng quá mẫn, nổi mề đay, bất lợi trầm trọng ở da, phát ban,...

6 Tương tác

Dùng Ambroxol cùng kháng sinh (như Doxycyclin, Amoxicillin, Erythromycin và Cefuroxim) có thể khiến nồng độ những kháng sinh này ở mô phổi cao hơn.

Tác dụng giao cảm của Clenbuterol có thể bị chất chẹn thụ thể beta ức chế và ngược lại.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Có thể bị run nhẹ ngón tay, mẫn cảm và đánh trống ngực khi bắt đầu dùng và có thể sẽ mất khi tiếp tục chữa trị.

Với người mới gần đây bị nhồi máu cơ tim, nên cẩn trọng và giảm liều.

Ambroxol có thể sẽ phá hủy hàng rào dạ dày, cho nên người có tiền sử loét dạ dày phải chú ý.

Đã có ghi nhận về hội chứng TEN, AGEP, SJS, hồng ban đa dạng có liên quan tới Ambroxol. Ngưng dùng ngay và hỏi bác sĩ khi thấy phát ban tiến triển.

Có thể sẽ quan sát thấy phản ứng ngoại ý ở tim mạch.

Phải đặc biệt chú ý tới sự hiện diện của các tình trạng đau ngực, khó thở.

Chỉ nên dùng thuốc Vplaxol ở những ngày cuối cùng trước sinh khi mà có khuyến cáo từ bác sĩ.

Tinh bột mì chỉ có lượng gluten rất thấp, ít nguy cơ gây hại nếu người bệnh có bệnh Celiac. Và không nên dùng nếu dị ứng lúa mì.

Vì Vplaxol có sucrose cho nên không dùng khi kém hấp thu glucose-galactose, thiếu sucrase-isomaltase hoặc không dung nạp Fructose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Nên tránh dùng Vplaxol 0,02mg/30mg ở những người này.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Khả năng vận hành xe, máy móc không bị Vplaxol 0,02mg/30mg ảnh hưởng.

7.4 Xử trí khi quá liều

Vô tình dùng Clenbuterol HCl quá liều có thể làm tụt huyết áp, kích động, nhịp tim nhanh, run tay hoặc đánh trống ngực.

Chữa trị ngay lập tức bằng cách dùng chất chẹn thụ thể beta, nhập viện khẩn cấp.

7.5 Bảo quản

Bảo quản Vplaxol 0,02mg/30mg nơi khô, dưới 30 độ C. Hơn nữa phải tránh ánh sáng.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Myburol 15 điều trị bệnh đường hô hấp kèm hẹp co thắt phế quản

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Amburol 7.5 do Meyer - BPC sản xuất có chứa Ambroxol HCl (7,5mg/5ml) và Clenbuterol HCl (5mcg/5ml). Chỉ định ở bệnh hô hấp có liên quan tới co thắt phế quản, rối loạn vận chuyển và tạo chất nhầy.

Clenbuxol của công ty CP Dược VTYT Hải Dương sản xuất, siro uống bao gồm Ambroxol HCl (7,5mg/5ml) cùng với Clenbuterol HCl (5mcg/5ml). Dùng trong bệnh hô hấp có kèm theo tăng tiết đờm và dịch.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc Vplaxol là kết hợp của đặc tính giãn phế quản của Clenbuterol và long đờm của Ambroxol. Chế phẩm phù hợp khi xảy ra sự suy giảm đồng thời chức năng vận động của lông mao, co thắt phế quản, thay đổi vận chuyển, bài tiết chất nhầy, thậm chí là cả những bệnh lý của tiểu phế quản. Ở mức độ này, thuốc kích thích việc hình thành và bài tiết chất hoạt động bề mặt.

Vplaxol góp phần vào việc giải phóng hoàn toàn dịch tiết ở phế quản, giúp vận chuyển dễ dàng và làm sạch hoàn toàn cho phế quản. Giúp dễ khạc đờm hơn, nhất là với người suy nhược và nhịp thở trở lại bình thường.

Hoạt động của thuốc là gây giãn phế quản, thúc đẩy dẫn lưu phế quản nhờ tác dụng dược lý hợp đồng, khả năng giãn phế quản của thuốc kéo dài. Giúp giảm thiểu tình trạng thở khò khè, cải thiện chứng khó thở, đồng thời gia tăng tính thấm của đường thở.

Trên quan điểm lâm sàng, đáp ứng tốt nhất với thuốc thể hiện rõ thông qua sự biến đổi tần suất, cường độ cơn ho, thở khò khè và ngáy.

9.2 Dược động học

9.2.1 Ambroxol HCl

Hấp thu tốt khi uống và có Cmax sau 2 tiếng sử dụng. Sinh khả dụng đạt khoảng 70%. Khuếch tán ngoài mạch cao cho nên Thể tích phân bố cao như nhau.

Nửa đời là 7,5 tiếng. Đào thải chủ yếu vào nước tiểu với 2 sản phẩm chuyển hóa được thải khi ở dạng liên hợp glucuronid.

9.2.2 Clenbuterol HCl

Trường hợp uống duy nhất 0,02mg thuốc, Cmax ở huyết tương có sau 2-3 tiếng sử dụng. Thải trừ ở huyết tương theo 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu đào thải nhanh hơn (nửa đời là 1 tiếng), giai đoạn hai chậm hơn, kéo dài 34 tiếng.

Đào thải chủ yếu qua thận. Lên tới 168 tiếng sau khi uống, có 87% thuốc được thải qua thận. Dạng không đổi ở nước tiểu, mức cao nhất, chiếm 75% lượng chất tìm dược ở huyết tương.

Chuyển hóa kém, phát hiện được 5 sản phẩm chuyển hóa ở người.

10 Thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg giá bao nhiêu?

Thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sản xuất bởi Mediplantex, thương hiệu dược trong nước có độ uy tín cao.
  • Kết hợp giữa công dụng long đờm của Ambroxol và giãn phế quản của Clenbuterol. Giúp thuốc Vplaxol có lợi trong bệnh hô hấp mạn, cấp tính gây co thắt phế quản cùng với biến đổi vận chuyển, hình thành chất tiết.
  • Thuốc cốm khô tơi, dễ hòa tan với nước, Dung dịch thu được có hương dâu hấp dẫn và dễ uống.

13 Nhược điểm

  • Không dùng Vplaxol được ở các bé dưới 12 tuổi.

Tổng 9 hình ảnh

thuoc vplaxol 002mg 30mg D1886
thuoc vplaxol 002mg 30mg D1886
thuoc vplaxol 002mg 30mg 1 S7258
thuoc vplaxol 002mg 30mg 1 S7258
thuoc vplaxol 002mg 30mg 2 M4522
thuoc vplaxol 002mg 30mg 2 M4522
thuoc vplaxol 002mg 30mg 3 F2875
thuoc vplaxol 002mg 30mg 3 F2875
thuoc vplaxol 002mg 30mg 4 U8248
thuoc vplaxol 002mg 30mg 4 U8248
thuoc vplaxol 002mg 30mg 5 N5084
thuoc vplaxol 002mg 30mg 5 N5084
thuoc vplaxol 002mg 30mg 6 G2356
thuoc vplaxol 002mg 30mg 6 G2356
thuoc vplaxol 002mg 30mg 7 S7162
thuoc vplaxol 002mg 30mg 7 S7162
thuoc vplaxol 002mg 30mg 8 V8545
thuoc vplaxol 002mg 30mg 8 V8545

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    nên uống vào thời điểm nào ạ

    Bởi: Duyên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ nên uống thuốc Vplaxol 0,02mg/30mg cùng với bữa ăn ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vplaxol 0,02mg/30mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vplaxol 0,02mg/30mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Vplaxol 0,02mg/30mg dễ uống, cải thiện tình trạng hô hấp của tôi khá rõ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789