Viticalat 1,6g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm VCP, Công ty cổ phần Dược phẩm VCP |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm VCP |
| Số đăng ký | 893110233400 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Ticarcillin và acid clavulanic |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2023 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi lọ Viticalat 1,6g bao gồm:
- Ticarcilin (ở dạng Ticarcilin dinatri) hàm lượng 1,5g.
- Acid clavulanic (ở dạng Clavulanat kali) hàm lượng 0,1g.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Viticalat 1,6g
Viticalat 1,6g là thuốc gì? Viticalat là kháng sinh dùng trong chữa trị bệnh nhiễm khuẩn như:
- Nhiễm khuẩn hậu phẫu.
- Nhiễm khuẩn da, hô hấp dưới hay cấu trúc da.
- Viêm phúc mạc.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Nhiễm trùng ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa hay đường tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng.

==>> Đọc thêm: Thuốc Combikit 3,2g - Điều trị nhiễm khuẩn niệu nặng hoặc biến chứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Viticalat 1,6g
3.1 Liều dùng
Liều được tính dựa trên hàm lượng Ticarcilin.
Người lớn: 3g Ticarcilin (2 lọ) mỗi 6-8 tiếng, tối đa 2 lọ mỗi 4 tiếng.
Bé trên 3 tháng tuổi:
- Từ 2kg trở lên: 75mg Ticarcilin/kg mỗi 8 giờ, tối đa 75mg Ticarcilin/kg mỗi 6 tiếng, không được quá liều tối đa ở người lớn.
- Dưới 2 kg: 75mg Ticarcilin/kg mỗi 12 tiếng.
Người suy thận (người lớn và bé trên 40kg): Sau liều đầu 3g Ticarcilin (2 lọ), liều duy trì cần tùy chỉnh theo độ thanh thải creatinin và loại thẩm phân:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng |
| Trên 60 | 3g Ticarcilin mỗi 4 tiếng |
| 30-60 | 2g Ticarcilin mỗi 4 tiếng hay 3g Ticarcilin mỗi 8 tiếng |
| 10-30 | 2g Ticarcilin mỗi 8 tiếng hay 3g Ticarcilin mỗi 12 tiếng |
| Dưới 10 | 2g Ticarcilin mỗi 12 tiếng hay 3g Ticarcilin mỗi 24 tiếng |
| Dưới 10 kèm rối loạn chức năng gan | 2g Ticarcilin mỗi 24 tiếng |
| Thẩm phân máu | 2g Ticarcilin mỗi 12 tiếng và thêm 3g Ticarcilin sau mỗi lần thẩm phân máu |
| Thẩm phân phúc mạc | 3g Ticarcilin mỗi 12 tiếng |
Người suy thận (bé dưới 40kg): Sau liều đầu 75mg Ticarcilin/kg, liều duy trì tùy vào độ thanh thải creatinin:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng |
| Trên 30 | 75mg Ticarcilin/kg mỗi 8 tiếng |
| 10-30 | 37,5mg Ticarcilin/kg mỗi 8 tiếng |
| Dưới 10 | 37,5mg Ticarcilin/kg mỗi 12 tiếng |
3.2 Cách dùng
Thuốc Viticalat 1,6g dùng để tiêm truyền tĩnh mạch.
4 Chống chỉ định
Không được dùng Viticalat 1,6g nếu quá mẫn với Ticarcilin hay Acid clavulanic.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Đau, rát hay viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm, ỉa chảy, tăng ALT,...
Ít gặp: Co giật, giảm tiểu cầu, giảm Kali máu, co giật,...
Hiếm gặp: Viêm gan, hội chứng SJS,...
6 Tương tác
Khi dùng Viticalat, cần phải tránh dùng aminoglycosid. Nếu phải dùng, cần tiêm ở các vị trí khác nhau và cách nhau tối thiểu 1 tiếng.
Kháng sinh penicillin có thể làm hiệu quả của thuốc uống tránh thai sụt giảm.
Dùng với Probenecid khiến việc bài tiết Ticarcilin qua ống thận bị chậm lại.
Dùng liều lớn Viticalat cùng thuốc tan huyết khối, chống đông hoặc ức chế tập kết tiểu cầu sẽ làm tăng tỷ lệ xảy ra chảy máu.
Acid Clavulanic có thể dẫn tới sự gắn kết không đặc hiệu giữa IgG với Albumin ở màng hồng cầu, từ đó khiến nghiệm pháp Coombs bị dương tính giả.
Ticarcilin gây giảm bài tiết Methotrexat.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dùng Viticalat 1,6g cẩn trọng ở các trường hợp có bằng chứng bị rối loạn chức năng gan mức nặng.
Nên chỉnh liều dùng dựa vào mức độ suy thận.
Có thể phải giám sát kali huyết thanh định kỳ ở những người dùng thuốc dài ngày.
Nếu có biểu hiện chảy máu, nên ngưng thuốc Viticalat 1,6g và thiết lập biện pháp chữa trị phù hợp.
Dùng Viticalat kéo dài đôi khi làm vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức.
Nếu có ỉa chảy kéo dài hay đáng kể hoặc chuột rút ở bụng thì ngưng thuốc ngay và kiểm tra thêm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Viticalat trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
Thận trọng khi dùng Viticalat 1,6g cho người mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa quan sát thấy ảnh hưởng của Viticalat 1,6g với khả năng điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần chữa triệu chứng. Có thể loại bỏ Acid clavulanic và Ticarcilin khỏi tuần hoàn bằng biện pháp thẩm tách máu.
7.5 Bảo quản
Để thuốc Viticalat 1,6g ở nơi khô ráo, dưới 30 độ C, cần tránh ẩm, ánh sáng và tầm tay trẻ nhỏ.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Viticalat 3g/0.2g điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn huyết
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Viticalat 1,6g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Bidicarlin 1,6g sản xuất bởi hãng Bidiphar giúp chữa trị bệnh nhiễm khuẩn. Thành phần chính là Ticarcilin 1,5g kết hợp với Acid clavulanic 0,1g.
Ticarlinat 1,6g do dược phẩm Imexpharm sản xuất, trong lọ thuốc có 0,1g Acid clavulanic và 1,5g Ticarcilin. Sản phẩm dùng cho tình trạng nhiễm khuẩn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Kháng sinh diệt khuẩn Ticarcilin hoạt động bằng cách ức chế việc tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, thuốc này dễ bị enzym beta-lactamase phá hủy. Hoạt phổ của Ticarcilin khá rộng, bao gồm nhiều chủng vi khuẩn gram âm, dương hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí.
Acid clavulanic có thể giúp bất hoạt enzym beta-lactamase thường gặp ở vi khuẩn kháng lại Cephalosporin và penicillin.[1]
Sự kết hợp giữa Ticarcilin và Acid clavulanic sẽ giúp bảo vệ Ticarcilin trước enzym beta-lactamase ở vi khuẩn, đồng thời mở rộng thêm hoạt phổ cho Ticarcilin.
9.2 Dược động học
Ticarcilin dinatri cần phải dùng đường tiêm do sự hấp thu qua Đường tiêu hóa là không đáng kể.
Khi truyền tĩnh mạch, Cmax của Ticarcilin và Acid clavulanic đều đạt được ngay sau khi kết thúc tiêm truyền.
Khoảng 45-65% Ticarcilin và 22-30% Acid clavulanic gắn vào protein.
Thời gian bán hủy của Ticarcilin và Acid clavulanic là 1,2-1,4 tiếng và 1,1 tiếng. Khoảng 30-40% Acid clavulanic và 65-89% Ticarcilin bị thải vào nước tiểu.
10 Thuốc Viticalat 1,6g giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Viticalat 1,6g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Viticalat 1,6g mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Viticalat 1,6g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sự kết hợp Ticarcilin và Acid clavulanic cho thấy hoạt tính diệt khuẩn rõ rệt đối với vi khuẩn đề kháng với Ticarcilin.[2]
- Việc có mặt của Acid clavulanic đã giúp bảo vệ Ticarcilin khỏi tác động của enzym beta-lactamase, hơn nữa còn mở rộng thêm phổ tác dụng của Ticarcilin.
- Thuốc Viticalat 1,6g dùng theo con đường truyền tĩnh mạch nên hiệu quả thuốc xuất hiện nhanh hơn các kháng sinh uống.
13 Nhược điểm
- Việc dùng thuốc Viticalat 1,6g phải do cán bộ y tế có kinh nghiệm và chuyên môn tiến hành.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Parag S Saudagar và cộng sự (đăng tháng 7 năm 2008). Clavulanic acid: a review, Pubmed. Truy cập ngày 09 tháng 09 năm 2026.
- ^ Tác giả R Sutherland và cộng sự (đăng ngày 29 tháng 11 năm 1985). Antibacterial activity of ticarcillin in the presence of clavulanate potassium, Pubmed. Truy cập ngày 09 tháng 09 năm 2026.

