0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Viticalat

Mã: AA568

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Ticarcillin, Acid Clavulanic
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc kháng sinh

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại Thuốc để điều trị bệnh nhiễm ký sinh trùng, diệt nấm, diệt virus... như: thuốc Lefvox, thuốc Govou, thuốc Eduar, thuốc Viticalat... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin gửi đến bạn đọc thông tin và cách sử dụng thuốc Viticalat.

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Thành phần: 2 thành phần chính trong thuốc Viticalat bao gồm:

  • Ticarcillin với hàm lượng tương ứng 3g.

  • Acid Clavulanic với hàm lượng tương ứng là 0,2g. 

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Công dụng của Viticalat:

Ticarcillin là một loại kháng sinh phổ hoạt động rộng, có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn như gram âm, gram dương, kỵ khí.

Ticarcillin bị mất tác dụng nhanh khi tiếp xúc với enzyme beta-Lactamase, nên Ticarcillin có tác dụng rất kém với các loại vi khuẩn sản xuất enzyme beta-Lactamase.

Acid Clavulanic có cấu trúc là một beta-Lactam, cấu trúc này liên quan trực tiếp đến các Penicillin. Acid Clavulanic có khả năng bất hoạt các enzyme beta-Lactamase có trong tất cả các loại vi khuẩn có để kháng với penicillin và Cephalosporin.

Viticalat là một loại kháng sinh phổ rộng, có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidemic, Citrobacter, Enterobacter, Escherichia coli, Haemophilus influenzae.

Chỉ định của Viticalat:

Viticalat được chỉ định các trường hợp nhiễm khuẩn: Đường hô hấp dưới, da, mô mềm, máu, xương, tủy, đường tiết niệu, sinh dục, ổ bụng,...

Chỉ định các bệnh nhân viêm phổi, viêm màng não.

>> Xem thêm sản phẩm có tác dụng tương tự Claminat.

3 LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG CỦA VITICALAT

Liều dùng của Viticalat:

Người lớn: Liều dùng thông thường là 3,2g mỗi 4-6 giờ.

Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 16 tuổi có cân nặng nhỏ hơn 60kg : Liều dùng 200 mg/kg/lần, mỗi lần dùng cách nhau 6h.

Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 16 tuổi có cân nặng lớn hơn 60kg: Liều dùng giống như người lớn.

Cách dùng Viticalat hiệu quả:

Cách dùng Viticalat hiệu quả nhất là tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. 

Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan lọ thuốc bột với ống nước cất có sẵn trong hộp để tiêm.

Truyền tĩnh mạch chậm: Hòa tan lọ thuốc bột với ống nước cất có sẵn và dung dịch NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút.

>> Xem thêm sản phẩm có tác dụng tương tự Augbidil.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định của Viticalat với tất cả các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần trong thuốc. 

5 TÁC DỤNG PHỤ

Các trường hợp dị ứng với thuốc sẽ có các biểu hiện như nổi mề đay, phát ban, ngứa hoặc sốt. Các triệu chứng trên sẽ hết khi bệnh nhân ngừng sử dụng Viticalat.

Trong quá trình sử dụng Viticalat, có thể gặp phải một số triệu chứng ở đường tiêu hóa như môi khô, khát nước nhiều, uống nhiều nước, đi tiểu nhiều lần.

Ngoài ra, dùng Viticalat một thời gian dài, gây tăng nhẹ một vài chỉ số men gan GOT, GPT. Các chỉ số của công thức máu tăng nhẹ bạch cầu, giảm nhẹ tiểu cầu cũng có thể xảy ra khi sử dụng Viticalat.

Viticalat dùng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, có thể gây ra một số các tác dụng phụ tại chỗ tiêm như sưng, chai cứng, viêm quanh vùng da tiêm.

Khi gặp một vài các tác dụng không mong muốn trên, bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn cách giải quyết hiệu quả nhất.

6 TƯƠNG TÁC

Viticalat sử dụng đồng thời với các thuốc có thành phần Aminoglycosides sẽ không làm tăng tác dụng của hai thuốc. Viticalat sẽ kìm hãm tác dụng của Aminoglycosides, làm tăng độc tính của 2 thuốc với thận.

Khi kết hợp Viticalat với Probenecid sẽ làm tăng thải trừ của Ticarcillin nhưng không ảnh hưởng đến hấp thu và thải trừ acid Clavulanic.

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

Lưu ý khi sử dụng Viticalat:

Trước khi sử dụng Viticalat, nên làm test phản ứng dị ứng với các thành phần có trong thuốc. 

Sử dụng liều thông thường, Viticalat cung cấp 56-84 mEq natri/ngày, nên cần chú ý đánh giá chức năng thận. Những bệnh nhân bị suy thận nặng, giai đoạn cuối, cần điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận:

                      Liều dùng

        Mức lọc cầu thận (ml/phút)

2g, dùng 4 giờ/lần

                      30-60

2g, dùng 8 giờ/lần

                      10-30

2g, dùng 12 giờ/lần

                        <10

 

Ticarcillin và acid Clavulanic gây ảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển của thai nhi, cần thật lưu ý khi dùng thuốc cho bà mẹ mang thai. Trường hợp không thật sự cần thiết thì không dùng, nên cân nhắc liều nếu dùng cho mẹ bầu. 

Bảo quản Viticalat:

Viticalat cần được bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, độ ẩm quá cao, nhiệt độ nơi bảo quản nhỏ hơn 30 độ C.

8 NHÀ SẢN XUẤT VITICALAT

SĐK: VD-19062-13.

Nhà sản xuất: Thuốc Viticalat được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm VCP, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Đóng gói: Mỗi hộp Viticalat 1 lọ thuốc bột pha tiêm với Ticarcillin 3g và Acid Clavulanic 0,2g.

Ngày đăng
Lượt xem: 227
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

cho tôi hỏi bảo quản thuốc Viticalat như thế nào?

Bởi: chung lê vào 31/10/2020 10:26:41 SA

Thích (0) Trả lời
Viticalat 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Viticalat
DD
5 trong 5 phiếu bầu

nhà thuốc an huy uy tín, thuốc Viticalat chất lượng, giá cả hợp lý, tôi sẽ tiếp tục đến đây mua thuốc

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633