Vintor - 2000
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Emcure Pharmaceuticals, Gennova Biopharmaceutials Ltd. |
| Công ty đăng ký | Emcure Pharmaceuticals Ltd. |
| Số đăng ký | QLSP-1150-19 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp chứa 1 bơm tiêm đóng sẵn 1 ml dung dịch tiêm |
| Hoạt chất | Erythropoietin |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | alb174 |
| Chuyên mục | Thuốc Khác |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Vintor - 2000 có thành phần:
Erythropoietin concentrate solution (Epoetin alfa) Erythropoietin: ……… 2000IU/ml
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vintor - 2000
Thuốc Vintor - 2000 được chỉ định điều trị thiếu máu do:
- Bệnh thận mãn tính ở bệnh nhân đang chạy thận và không chạy thận.
- Bệnh nhân nhiễm HIV được điều trị bằng Zidovudine.
- Bệnh nhân ung thư thiếu máu do tác dụng của hóa trị liệu gây ức chế tủy xương.
- Bệnh nhân trải qua phẫu thuật (không phải tim hoặc mạch máu) để giảm bớt nhu cầu truyền máu.
- Viêm đa khớp dạng thấp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nanokine 4000 IU/0,5ml điều trị thiếu máu do nhiều nguyên nhân
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vintor - 2000
3.1 Cách dùng
Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.
Đối với người bệnh thận mãn tính: dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Dùng thuốc đồng thời cùng với sắt, L—carnitine có thể làm tăng đáp ứng erythropoietin, do đó, có thể giảm liều thuốc theo đáp ứng người bệnh.
3.2 Liều dùng
3.2.1 Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính
Người lớn:
- Liều khởi đầu: 50 đến 100 IU /kg, 3 lần mỗi tuần.
- Giảm liều khi hematocrit đạt mức 30% - 36%, hay sau mỗi 2 tuần hematocrit tăng trên 4%.
- Tăng liều nếu sau 8 tuần mức hematocrit không tăng được lên 5% - 6% và vẫn thấp hơn mức cần thiết.
- Cần cá thể hóa liều duy trì, khuyến cáo dùng từ 12,5 - 525 IU/kg, 3 lần mỗi tuần.
- Người bệnh thận giai đoạn cuối: liều điều trị là từ 3 IU/kg/liều - 500 IU/kg/liều, 3 lần mỗi tuần. Bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng dần theo đáp ứng huyết học.
Trẻ em:
- Liều khởi đầu: 50 IU /kg tiêm dưới da, 3 lần mỗi tuần (bệnh nhi).
- Giảm liều từng nấc 25 IU /kg/liều khi hematocrit tăng lên mức 35%, và ngừng dùng thuốc nếu hematocrit đạt mức 40%.
3.2.2 Thiếu máu do hóa trị liệu ung thư
Liều khởi đầu: 150 IU/kg tiêm dưới da, 3 lần mỗi tuần.
Tăng liều tới mức 300 IU/kg nếu sau 8 tuần chưa đạt được kết quả cần thiết.
Tạm ngừng dùng thuốc nếu hematocrit cao hơn 40%.
3.2.3 Giảm nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân sau phẫu thuật
Liều khuyên dùng: 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da. Sử dụng 10 ngày trước khi mổ, trong khi mổ và sau mổ 4 ngày.
Hoặc tiêm dưới da 600 IU/kg, 1 lần mỗi tuần, trước mổ 21, 14, và 7 ngày, và tiêm thêm 1 liều vào ngày mổ. Cần bổ sung Sắt cho người bệnh.
3.2.4 Thiếu máu ở bệnh nhân nhiễm HIV được điều trị bằng Zidovudine
Liều khởi đầu: 100 IU/kg, tiêm tĩnh mạch hoặc dưới sa, 3 lần mỗi tuần, trong 8 tuần.
Tăng thêm liều từ 50 - 100 IU/kg nếu chưa đạt kết quả tốt sau 8 tuần và tiêm 3 lần mỗi tuần
4 Chống chỉ định
Người bệnh cao huyết áp không được kiểm soát.
U xương ác tính.
Thiếu máu bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA) bắt đầu sau khi điều trị bằng erythropoietin.
Người mẫn cảm với erythropoietin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Heberitro - Giải pháp điều trị thiếu máu hiệu quả
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Toàn thân: phù, nhức đầu, ớn lạnh và đau xương (chủ yếu xuất hiện sau mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên).
Tuần hoàn: tiểu cầu tăng nhất thời, huyết khối tại vị trí tiêm tĩnh mạch, tăng huyết áp.
Máu: Thay đổi quá nhanh về hematocrit, tăng Kali huyết.
Thần kinh: cơn động kinh, chuột rút
Da: Đau vị trí tiêm dưới da, kích ứng tại chỗ, mụn trứng cá.
5.2 Hiếm gặp
Cơn đau thắt ngực.
Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA).
Vã mồ hôi.
Tăng tiểu cầu.
6 Tương tác
Chưa ghi nhận tương tác giữa Erythropoietin với các thuốc khác.
Tuy nhiên, sử dụng đồng thời với sắt (khi có triệu chứng thiếu sắt) có thể làm tăng hiệu quả của Erythropoietin alfa.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng Erythropoietin cho bệnh nhân:
- Tăng tiểu cầu.
- Xuất huyết não.
- Thiếu máu cục bộ cơ tim.
- Tăng trương lực cơ không được kiểm soát và có bệnh động kinh.
- Có bệnh về máu, tình trạng máu dễ đông, hội chứng loạn sản tủy.
- Người có biểu hiện tăng huyết áp, đau đầu sau khi điều trị cần được điều trị cao huyết áp.
Tác dụng của thuốc có thể bị giảm hoặc chậm do: thiếu sắt, thiếu Acid Folic hoặc thiếu Vitamin B12, bệnh về máu, tan máu, viêm hay ung thư, nhiễm khuẩn, nhiễm độc nhôm.
Cần theo dõi đáp ứng người bệnh, nếu hiệu quả thuốc bị giảm hoặc mất đột ngột, cần đánh giá nguyên nhân để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu hạn chế hiện có về việc sử dụng epoetin alfa ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Cân nhắc lợi ích và rủi ro của epoetin alfa đối với người mẹ và thai nhi trước khi sử dụng thuốc cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú: chưa có bằng chứng cho thấy thuốc bài tiết qua sữa người, cần thận trọng khi sử dụng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi có biểu hiện quá liều, cần theo dõi sát huyết học và biến cố tim mạch.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Vintor - 2000 nơi: khô ráo, tránh ánh sáng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Vintor - 2000 tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
Thuốc Recombinant Human Erythropoietin for injection WB Chemo được sản xuất bởi Shanghai Chemo Wanbang Biopharma Co., Ltd, bào chế dạng bột đông khô pha tiêm, đóng gói hộp 5 lọ.
Thuốc Reliporex 2000IU được sản xuất bởi Reliance Life Sciences Pvt. Ltd India, đóng gói hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn, chứa hoạt chất Erythropoietin, dùng trong điều trị thiếu máu ở bệnh nhân suy thận, hay tình trạng thiếu máu do các nguyên nhân khác.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Các sản phẩm Epoetin alfa kích thích quá trình tạo hồng cầu có cơ chế tương tự với erythropoietin nội sinh. Erythropoietin chủ yếu kiểm soát và kích thích giai đoạn cuối của quá trình sản xuất hồng cầu, điều hòa sự tăng sinh, tồn tại và biệt hóa của các tế bào tiền thân hồng cầu. Erythropoietin cũng đẩy nhanh quá trình giải phóng hồng cầu lưới mà không làm thay đổi chu kỳ tế bào hoặc số lượng phân bào trong quá trình biệt hóa.
9.2 Dược động học
Sau khi tiêm dưới da, Cmax đạt được trong vòng 5 - 24 giờ.
Ở bệnh nhân trưởng thành và trẻ em mắc bệnh thận mạn tính, thời gian bán thải của erythropoietin sau khi tiêm tĩnh mạch dao động từ 4 - 13 giờ.[1]
10 Thuốc Vintor - 2000 giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Vintor - 2000 có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vintor - 2000 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Vintor - 2000 chứa Epoetin alfa, là phương pháp hiệu quả cho bệnh thiếu máu liên quan đến suy thận, ung thư, sử dụng Zidovudine ở bệnh nhân HIV và nhiều nguyên nhân khác.
- Sản phẩm của Emcure Pharmaceuticals Ltd. - hãng dược phẩm hàng đầu tại Ấn ĐỘ về thuốc sinh học tái tổ hợp, thuốc tự sinh.
13 Nhược điểm
- Cần dùng thuốc Vintor - 2000 thận trọng với bệnh nhân xuất huyết não, có bệnh về máu, thiếu máu cục bộ cơ tim,..
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả A Markham, H M Bryson, (Đăng tháng 2 năm 1995), Epoetin alfa. A review of its pharmacodynamic and pharmacokinetic properties and therapeutic use in nonrenal applications, Pubmed. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2026

