1 / 7
vinsinat 5mg 1 I3205

Vinsinat 5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Số đăng ký893110200823
Dạng bào chếThuốc tiêm đông khô
Quy cách đóng góiHộp 5 Lọ + 5 ống dung môi pha tiêm 5ml
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAescin (Escin)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmvin005
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Aescinat natri 5mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vinsinat 5mg

Thuốc Vinsinat 5mg sử dụng trong : [1]

Điều trị phù não.

Phòng và điều trị tụ máu, giúp giảm viêm và phù nề sau phẫu thuật hoặc chấn thương.

Điều trị suy tĩnh mạch mạn, giãn tĩnh mạch chi dưới và trĩ.

Hỗ trợ điều trị viêm tĩnh mạch chi dưới.

Thuốc Vinsinat 5mg điều trị phù não
Thuốc Vinsinat 5mg điều trị phù não

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vinsinat 5mg

3.1 Liều dùng

Người lớn: 5 đến 10mg mỗi ngày, tiêm 1 đến 2 lần.

Trường hợp nặng hoặc cấp cứu có thể tăng liều nhưng không vượt quá 20mg mỗi ngày. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 10 ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không được khuyến cáo sử dụng.

3.2 Cách dùng

Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.

Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 5 đến 10mg aescinat natri trong 5 đến 10ml dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc Glucose 10%.

Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 5 đến 10mg aescinat natri trong 250ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 10%.

Dung dịch sau PHA phải trong, không màu, không vẩn đục hay kết tủa. Không sử dụng nếu dung dịch thay đổi hình dạng. Nên dùng ngay sau khi pha.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Vinsinat 5mg Aescinat trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Bệnh nhân có tình trạng tan máu.

Phù do bệnh tim hoặc bệnh thận.

Suy thận, sốc thận hoặc có tiền sử rối loạn chức năng thận.

Bệnh nhân đang sử dụng thuốc tránh thai đường uống.

Người có nguy cơ hình thành huyết khối.

Không tiêm vào trong khớp do nguy cơ gây hoại tử mạch máu.

Phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu và phụ nữ đang cho con bú

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm 

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Vinsinat 5mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Ít gặp: nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu. 
  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng gồm sốc phản vệ có thể kèm xuất huyết.
  • Rất hiếm gặp: viêm da dị ứng như ngứa, phát ban, ban đỏ, chàm, phù thanh quản, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, băng huyết. 

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng kháng sinh aminoglycosid như gentamycin do nguy cơ tăng độc tính trên thận.

Dùng cùng các kháng sinh như Cefalotin có thể làm tăng nồng độ aescinat natri tự do trong huyết tương do ảnh hưởng đến sự gắn kết với protein huyết tương.

Aescinat natri có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, do đó cần điều chỉnh liều và theo dõi các chỉ số đông máu phù hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng do nguy cơ làm nặng thêm rối loạn chức năng thận. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, như chấn thương phần mềm, chấn thương sọ não hoặc bỏng nặng, cần được theo dõi chức năng thận ngay từ khi bắt đầu điều trị và ngừng thuốc khi cần thiết.

Cần phải ngừng thuốc và đánh giá y tế khi xuất hiện viêm da, viêm tĩnh mạch kèm huyết khối, cứng dưới da, đau nhiều, loét, phù một hoặc hai chân hoặc có dấu hiệu suy tim, do đây có thể là biểu hiện của bệnh lý nghiêm trọng.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông do nguy cơ tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi thường xuyên các xét nghiệm đông máu trong suốt quá trình điều trị.

Thuốc chỉ dùng đường tĩnh mạch. Cần tránh tiêm vào tĩnh mạch nhỏ và tránh để kim chạm thành tĩnh mạch nhằm hạn chế kích ứng. Không nên tiêm quá chậm. Trường hợp tiêm ra ngoài tĩnh mạch, cần xử trí kịp thời bằng các biện pháp thích hợp và cho bệnh nhân nghỉ ngơi. Nếu tiêm nhầm vào khe khớp, cần xử trí ngay theo chỉ định chuyên môn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Bệnh nhân mang thai, đặc biệt trong ba tháng đầu, không nên dùng thuốc do chưa có đủ dữ liệu an toàn.

Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng vì chưa xác định được mức độ an toàn cho trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều: Chưa ghi nhận trường hợp quá liều được báo cáo. Khi dùng liều cao có thể xuất hiện buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi xảy ra quá liều cần điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ và theo dõi chặt chẽ để xử trí kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Vinsinat 5mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

8 Cơ chế tác dụng

8.1 Dược lực học

Aescinat natri làm giảm tính thấm của mao mạch đối với nước và protein, từ đó hạn chế thoát dịch và phù nề. Thuốc có tác dụng chống viêm và giảm sưng trong các tình trạng viêm, tụ máu, chấn thương, gãy xương, chấn thương sọ não, sau phẫu thuật và viêm tắc tĩnh mạch cấp. Cơ chế tác dụng liên quan đến việc ổn định màng lysosom, làm giảm phóng thích enzym gây viêm. Ngoài ra, aescinat natri cải thiện trương lực tĩnh mạch thông qua kích thích hormon vỏ thượng thận, tăng tổng hợp prostaglandin trên thành mạch và giải phóng norepinephrin ở đầu tận thần kinh, góp phần tăng trương lực cơ trơn thành mạch.

8.2 Dược động học

Hấp thu: Thuốc được dùng đường tĩnh mạch, tác dụng xuất hiện nhanh sau khi tiêm.

Phân bố: Khoảng 90% aescinat natri gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Thời gian bán thải trung bình khoảng 1,5 giờ. Mặc dù vậy, thuốc có thể duy trì tác dụng sinh học kéo dài thông qua kích thích ACTH và tăng tổng hợp prostaglandin.

Thải trừ: Sau tiêm tĩnh mạch, khoảng một phần ba liều được thải trừ trong vòng 1 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật vào ruột và một phần qua thận. Tác dụng chống phù có thể còn duy trì đến khoảng 16 giờ sau tiêm.

9 Thuốc Vinsinat 5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Vinsinat 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

10 Thuốc Vinsinat 5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu điểm

  •  

12 Nhược điểm

  •  

Tổng 7 hình ảnh

vinsinat 5mg 1 I3205
vinsinat 5mg 1 I3205
vinsinat 5mg 2 B0568
vinsinat 5mg 2 B0568
vinsinat 5mg 3 Q6832
vinsinat 5mg 3 Q6832
vinsinat 5mg 4 N5843
vinsinat 5mg 4 N5843
vinsinat 5mg 5 H2106
vinsinat 5mg 5 H2106
vinsinat 5mg 6 S7403
vinsinat 5mg 6 S7403
vinsinat 5mg 7 L4666
vinsinat 5mg 7 L4666

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
    (Quy định duyệt bình luận)
    Vinsinat 5mg 5/ 5 1
    5
    100%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%
    Chia sẻ nhận xét
    Đánh giá và nhận xét
    • Vinsinat 5mg
      Y
      Điểm đánh giá: 5/5

      Tư vấn chuyên môn, rõ ràng

      Trả lời Cảm ơn (0)

    SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

    vui lòng chờ tin đang tải lên

    Vui lòng đợi xử lý......

    0 SẢN PHẨM
    ĐANG MUA
    hotline
    0927.42.6789