Vinsalamin 400mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Số đăng ký | 893110448924 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Mesalazine (Fisalamine, Mesalamine) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2118 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén Vinsalamin 400mg bao gồm:
- Mesalamin hàm lượng 400mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vinsalamin 400mg
Chỉ định thuốc Vinsalamin 400mg để điều trị:
- Viêm loét đại trực tràng chảy máu: Điều trị đợt cấp có mức nhẹ hoặc vừa và chữa trị duy trì.[1]
- Bệnh Crohn: Chữa trị duy trì.

==>> Đọc thêm: Thuốc Comesal 500mg điều trị các đợt cấp tính của viêm loét đại tràng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vinsalamin 400mg
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Liều lượng |
| Chữa trị tấn công viêm loét đại trực tràng | Người lớn: 6-12 viên/ngày, chia làm nhiều lần, chỉnh theo đáp ứng và dùng từ 4-8 tuần. Từ 6 tuổi trở lên: Bắt đầu với 30-50mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần. Có thể dùng tối đa 75mg/kg/ngày. Tổng liều không quá 4g/ngày. Trẻ dưới 40 cân dùng ½ liều của người lớn, trẻ từ 40 cân trở lên dùng như liều của người lớn (không vượt quá 4g/ngày). |
| Điều trị duy trì tình trạng viêm loét đại trực tràng | Người lớn: 4-6 viên/ngày, dùng 1 lần hay chia ra nhiều lần. Từ 6 tuổi trở lên: 15-30mg/kg/ngày, chia ra nhiều lần. Tổng liều không quá 2g mỗi ngày. Trẻ dưới 40 cân dùng ½ liều của người lớn, trẻ từ 40 cân trở lên dùng như liều của người lớn (không vượt quá 2g/ngày). |
| Chữa trị duy trì bệnh Crohn | Người lớn: 6 viên/ngày. Từ 6 tuổi trở lên: 15-30mg/kg/ngày, chia ra nhiều lần. Tổng liều không quá 2g mỗi ngày. Trẻ dưới 40 cân dùng ½ liều của người lớn, trẻ từ 40 cân trở lên dùng như liều của người lớn (không vượt quá 2g/ngày). |
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên Vinsalamin 400mg với nước, dùng trong bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Không dùng được Vinsalamin 400mg nếu:
- Quá mẫn với salicylat, sulfasalazin hay thành phần trong thuốc.
- Dưới 2 tuổi.
- Suy thận nặng.
- Mắc bệnh có xu hướng chảy máu hoặc dùng cùng thuốc chống đông.
- Loét dạ dày tiến triển.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Đau đầu, sốt, mệt mỏi, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, mụn trứng cá, ho,...
Hiếm gây: Viêm cơ tim, đau khớp, tăng triglycerid, viêm tụy, viêm màng ngoài tim, bệnh thần kinh, rối loạn tạo máu,...
6 Tương tác
Tăng nguy cơ độc thận khi dùng với Sulfasalazine dạng uống.
Đã có báo cáo về việc gia tăng thời gian prothrombin ở người đang sử dụng Warfarin.
Sử dụng Mesalamin ở người đang dùng NSAID có thể tăng nguy cơ gây độc cho thận.
Tránh phối hợp với chất đối kháng H2, ức chế bơm proton hay giảm nồng độ acid dạ dày do có thể giảm tác dụng của Mesalamin.
Mesalamin có thể gây giảm tác dụng của glycosid tim.
Độc tính và tác dụng của Azathioprin mercaptopurin có thể tăng khi dùng với Mesalamin.
Mesalamin có thể làm chậm thải trừ Methotrexat và có thể đối kháng với tác dụng của sulphinpyrazone và Probenecid.
Mesalamin làm tăng hiệu quả hạ đường máu của sulfonylurea.
Mesalamin có khả năng làm tăng hiệu lực của vắc xin phòng thủy đậu.
Không nên dùng Mesalamin với Lactulose hay chất tương tự vì có thể gây giảm pH và ngăn ngừa giải phóng Mesalamin.
Mesalamin còn có thể ảnh hưởng tới hoạt động của Rifampicin và làm giảm tác dụng lợi niệu của Spironolacton và Furosemid.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đã có ghi nhận về rối loạn tạo máu trầm trọng khi dùng Mesalamin nhưng rất hiếm. Cần giám sát huyết học nếu bị chảy máu không rõ nguyên do, ban xuất huyết, viêm họng, có vết bầm, thiếu máu hay sốt. Ngưng dùng nếu bị tăng nhạy cảm hoặc bị tiêu chảy.
Cẩn trọng với người suy gan, thận nhẹ tới vừa, người già hoặc người bị loét tiêu hóa. Giám sát chức năng thận cả trước và sau khi dùng Mesalamin.
Trong thuốc Vinsalamin 400mg có lactose.
Nguy cơ gây dị ứng bởi trong thuốc có vàng tartrazin.
Về cơ bản xem như Vinsalamin 400mg “không có natri”.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi dùng Vinsalamin 400mg, chỉ dùng nếu lợi ích hơn hẳn nguy cơ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không lái xe, máy móc nếu sau khi dùng Vinsalamin 400mg gặp phải bất lợi như mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Có thể tăng lợi tiểu bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch chất điện giải. Theo dõi tích cực để giải quyết phù hợp, kịp thời.
7.5 Bảo quản
Để Vinsalamin 400mg ở nơi mát, khô ráo, tránh ánh sáng và dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Kuzawa 500mg điều trị cấp tính và duy trì về viêm loét đại tràng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Vinsalamin 400mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ducmesa 500mg do CTCP Dược VTYT Hải Dương sản xuất có chứa 500mg Mesalamin, chỉ định ở người mắc viêm loét đại tràng.
Comesal 400mg do Mekophar sản xuất chứa 400mg Mesalamin, được dùng ở các trường hợp bị viêm loét đại tràng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mesalamin có khả năng chống viêm ở Đường tiêu hóa. Chưa rõ cơ chế, nhưng hình như Mesalamin gây tác động tại chỗ hơn là toàn thân. Khác với salicylat, Mesalamin không bị chuyển đổi thành Acid salicylic để có hoạt tính. Mesalamin gây ức chế cyclooxygenase, gây giảm sản sinh prostaglandin ở đại tràng. Do đó mà thuốc giúp ức chế tại chỗ để chống lại việc sản sinh chất chuyển hóa của acid arachidonic.
9.2 Dược động học
Có khoảng 25 ± 10% thuốc được hấp thu khi uống. Nửa đời tại huyết tương là 40 phút. Khoảng 40-50% thuốc gắn protein, Thể tích phân bố là 18L.
Thời gian đạt Cmax ở huyết tương là 4-12 tiếng. Chất chuyển hóa đã acetyl hóa có nửa đời ở huyết tương là 70 phút, 80% gắn với protein.
Có khoảng 20% liều đã uống bị thải qua thận, chủ yếu ở dạng Acid N-acetyl-5-aminosalicylic và lượng nhỏ vào phân.
10 Thuốc Vinsalamin 400mg giá bao nhiêu?
Thuốc Vinsalamin 400mg Vinphaco hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Vinsalamin 400mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Vinsalamin 400mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Mesalamin có thể làm thuyên giảm bệnh và duy trì sự thuyên giảm ở các đối tượng bị viêm loét đại tràng. Ngoài ra thuốc có ít phản ứng phụ trầm trọng và được bệnh nhân dung nạp tốt.[2]
- Mesalamin có thể cho hiệu quả vừa phải đối với những triệu chứng toàn thân gây ra bởi hội chứng ruột kích thích.[3]
13 Nhược điểm
- Điều trị bằng Vinsalamin 400mg có nguy cơ dẫn đến mệt mỏi, đau đầu, suy nhược.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Maggie Ham và cộng sự (đăng tháng 3 năm 2012). Mesalamine in the treatment and maintenance of remission of ulcerative colitis, Pubmed. Truy cập ngày 08 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả Vivek C Goodoory và cộng sự (đăng ngày 27 tháng 2 năm 2023). Systematic Review and Meta-analysis: Efficacy of Mesalamine in Irritable Bowel Syndrome, Pubmed. Truy cập ngày 08 tháng 10 năm 2026.

