1 / 14
thuoc vinperio 100 mg 1 I3688

Vinperio 100 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Số đăng ký893110283024
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtValsartan, Sacubitril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanb8
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Vinperio 100 mg chứa:

  • Sacubitril (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri) 48,6mg
  • Valsartan (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri) 51,4mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vinperio 100 mg

Thuốc Vinperio 100 mg dùng cho người trưởng thành có suy tim mạn tính biểu hiện triệu chứn với phân suất tống máu giảm.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Dovran 100 điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vinperio 100 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vinperio 100 mg

3.1 Liều dùng

Liều thông thường ở người lớn

Bắt đầu với 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Sau 2-4 tuần, có thể tăng lên 2 viên/lần, 2 lần/ngày nếu người bệnh dung nạp được.

Khi huyết áp tâm thu ≤95 mmHg, xuất hiện hạ huyết áp có triệu chứng, tăng Kali máu hoặc rối loạn chức năng thận, cần xem xét thuốc đang phối hợp và giảm liều tạm thời hoặc ngừng điều trị.

Trường hợp cần khởi đầu bằng hàm lượng thấp hơn

Liều sacubitril 24,3 mg và valsartan 25,7 mg/lần, 2 lần/ngày được áp dụng hoặc cân nhắc như sau:

  • Người chưa điều trị bằng ACE/ARB hoặc đang dùng các thuốc này ở liều thấp, tăng gấp đôi liều mỗi 3-4 tuần.
  • Người có huyết áp tâm thu 100-110 mmHg, cân nhắc liều khởi đầu thấp.
  • Người suy thận trung bình với eGFR 30-60 ml/phút/1,73 m², cân nhắc liều thấp.
  • Người suy thận nặng với eGFR <30 ml/phút/1,73 m², dùng thận trọng với liều thấp được khuyến cáo.
  • Người suy gan Child-Pugh B hoặc AST/ALT >2 lần giới hạn trên bình thường, dùng thận trọng với liều thấp.

Dùng Vintresto 50 cho các trường hợp cần hàm lượng sacubitril 24,3 mg/valsartan 25,7 mg, không chia viên Vinperio 100 mg.

Các nhóm khác

  • Người cao tuổi được lựa chọn liều theo chức năng thận.
  • Suy thận nhẹ với eGFR 60-90 ml/phút/1,73 m² hoặc suy gan Child-Pugh A không cần chỉnh liều.
  • Suy thận giai đoạn cuối chưa có dữ liệu, không khuyến cáo sử dụng.
  • Người dưới 18 tuổi chưa được xác định tính an toàn và hiệu quả.

Không khởi trị nếu kali huyết thanh >5,4 mmol/l hoặc huyết áp tâm thu <100 mmHg.

3.2 Cách dùng

Thuốc Vinperio 100 mg được dùng bằng đường uống. Nuốt nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nghiền, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Nếu bỏ quên một lần uống, tiếp tục dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã định.

Không phối hợp với ACE hoặc ARB khác. Khi chuyển từ ACE sang Vinperio hoặc ngược lại, phải duy trì khoảng cách tối thiểu 36 giờ giữa hai thuốc.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Vinperio 100 mg.

Dùng đồng thời ACE hoặc chưa đủ 36 giờ kể từ liều ACE cuối.

Từng bị phù mạch liên quan đến ACE hoặc ARB.

Có phù mạch di truyền hoặc không rõ nguyên nhân.

Dùng aliskiren khi mắc đái tháo đường hoặc suy thận có eGFR <60 ml/phút/1,73 m².

Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

Phụ nữ trong ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Uperio 100mg - Điều trị suy tim hiệu quả

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc:

  • Thiếu máu.
  • Quá mẫn.
  • Tăng kali máu.
  • Hạ kali máu.
  • Hạ đường huyết.
  • Chóng mặt.
  • Đau đầu.
  • Ngất.
  • Chóng mặt khi thay đổi tư thế.
  • Hạ huyết áp.
  • Hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Ho.
  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn.
  • Viêm dạ dày.
  • Ngứa.
  • Phát ban.
  • Phù mạch.
  • Tổn thương thận.
  • Suy thận.
  • Suy thận cấp.
  • Mệt mỏi.
  • Suy nhược.
  • Ảo giác thính giác và thị giác.
  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Hoang tưởng…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Vinperio 100 mg.

6 Tương tác

ACEPhối hợp làm tăng nguy cơ phù mạch nên bị chống chỉ định, cần cách ít nhất 36 giờ khi chuyển đổi điều trị theo cả hai chiều.
AliskirenTăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận, kể cả suy thận cấp. Không khuyến cáo phối hợp, chống chỉ định khi có đái tháo đường hoặc eGFR <60 ml/phút/1,73 m².
ARB khácKhông nên dùng đồng thời vì Vinperio đã có thành phần valsartan.
StatinSacubitril ức chế OATP1B1/OATP1B3, có thể tăng mức phơi nhiễm statin. Cmax của Atorvastatin và các chất chuyển hóa tăng đến 2 lần, AUC tăng đến 1,3 lần, cần thận trọng. Simvastatin không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
NSAID, kể cả thuốc ức chế COX-2Nguy cơ giảm chức năng thận tăng ở người cao tuổi, giảm thể tích tuần hoàn hoặc có bệnh thận, cần kiểm tra chức năng thận khi khởi trị và điều chỉnh điều trị.
LithiCó thể tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính, không khuyến cáo phối hợp. Nếu cần dùng cùng, phải theo dõi nồng độ lithi, nguy cơ độc tính tăng thêm khi có thuốc lợi tiểu.
FurosemidCmax giảm 50%, AUC giảm 28%, lượng natri bài tiết qua nước tiểu giảm trong 4 giờ và 24 giờ sau phối hợp nhưng thể tích nước tiểu không thay đổi. Dược động học của sacubitril/valsartan không bị ảnh hưởng.
Sildenafil và các thuốc ức chế PDE5Có thể gây giảm huyết áp thêm, cần thận trọng khi bắt đầu phối hợp.
Triamteren, Amilorid, spironolacton, eplerenon, Heparin và các nguồn bổ sung kaliCó thể tăng kali và creatinin huyết thanh, cần theo dõi kali, bao gồm khi dùng muối thay thế chứa kali.
MetforminCmax và AUC giảm 23%, ý nghĩa lâm sàng chưa được xác định, cần đánh giá người bệnh khi bắt đầu Vinperio.
Nitroglycerin và nitratNitroglycerin tiêm tĩnh mạch không ghi nhận tương tác liên quan đến hạ huyết áp, nhưng nhịp tim khác biệt khoảng 5 nhịp/phút so với dùng riêng nitroglycerin. Nitrat đường ngậm, uống hoặc qua da có thể có ảnh hưởng tương tự, nhìn chung không cần chỉnh liều.
Rifampicin, Ciclosporin, Tenofovir, Cidofovir và ritonavirViệc ức chế các chất vận chuyển OATP, OAT hoặc MRP2 có thể tăng nồng độ LBQ657 hoặc valsartan, cần thận trọng khi thêm hoặc ngừng các thuốc này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị và mỗi lần tăng liều, đặc biệt ở người ≥65 tuổi, có bệnh thận hoặc huyết áp tâm thu thấp. Điều chỉnh thiếu natri, giảm thể tích tuần hoàn trước điều trị nhưng tránh quá tải dịch.

Kiểm tra chức năng thận trong quá trình điều trị, cân nhắc giảm liều nếu suy giảm đáng kể. Mất nước, dùng NSAID hoặc hẹp động mạch thận một hay hai bên làm tăng nhu cầu theo dõi.

Giám sát kali huyết thanh, nhất là khi có suy thận, đái tháo đường, giảm aldosteron, ăn nhiều kali hoặc dùng thuốc đối kháng mineralocorticoid. Khi kali >5,4 mmol/l, cân nhắc ngừng thuốc.

Phù mạch đòi hỏi ngừng thuốc ngay và không sử dụng lại, phù lưỡi hoặc thanh quản cần cấp cứu để bảo đảm đường thở. Thận trọng nếu từng có phù mạch, nguy cơ cao hơn ở người da đen.

Kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế ở suy tim độ IV theo NYHA, suy gan trung bình hoặc AST/ALT >2 lần giới hạn trên bình thường. BNP không thích hợp để theo dõi suy tim khi dùng thuốc, NT-proBNP phù hợp hơn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng thuốc Vinperio 100 mg trong ba tháng đầu, chống chỉ định ở ba tháng giữa và cuối thai kỳ, cần ngừng thuốc khi phát hiện mang thai. 

Không khuyến cáo sử dụng thuốc Vinperio 100 mg khi cho con bú, cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho bú theo nhu cầu điều trị của mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp, xử trí bằng điều trị triệu chứng. Thẩm tách máu khó loại bỏ thuốc do mức gắn protein huyết tương cao. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Vinperio 100 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Savurio 100mg với hoạt chất tương tự, được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Savi với số đăng ký 893110075225. Thuốc được chỉ định cho người trưởng thành trong điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng kèm phân suất tống máu giảm.
  • Thuốc Usipo 100mg với hoạt chất tương tự, được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Hasan – Dermapharm với số đăng ký 893110953424. Thuốc được chỉ định cho người trưởng thành trong điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng kèm phân suất tống máu giảm.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: C09DX04

Nhóm dược lý: Thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin; thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB).

Sacubitril chuyển thành LBQ657, ức chế neprilysin, tăng hoạt động của peptide lợi niệu natri, thúc đẩy giãn mạch và thải muối nước. Valsartan chẹn thụ thể AT1, giảm tác động của angiotensin II và giải phóng aldosteron, hạn chế co mạch, giữ dịch và tái cấu trúc. Ở người suy tim giảm phân suất tống máu, phối hợp này làm tăng ANP, cGMP và giảm NT-proBNP, aldosteron, endothelin-1. 

10 Dược động học

Hấp thuSacubitril đạt đỉnh huyết tương sau khoảng 1 giờ, LBQ657 và valsartan sau khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng của sacubitril >60%, valsartan khoảng 23%. Dùng 2 lần/ngày đạt trạng thái ổn định sau 3 ngày, LBQ657 tích lũy khoảng 1,6 lần, thức ăn không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng.
Phân bốTỷ lệ gắn protein huyết tương của sacubitril, LBQ657 và valsartan là 94-97%. Thể tích phân bố biểu kiến của valsartan và sacubitril lần lượt khoảng 75 lít và 103 lít, LBQ657 qua hàng rào máu não hạn chế, khoảng 0,28%.
Chuyển hóaCarboxylesterase 1b và 1c chuyển sacubitril thành LBQ657, chất này ít chuyển hóa tiếp. Khoảng 20% liều valsartan được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. CYP450 tham gia rất ít, thuốc không cảm ứng hoặc ức chế hệ enzym này.
Thải trừSacubitril, chủ yếu dưới dạng LBQ657, được thải 52-68% qua nước tiểu và 37-48% qua phân. Valsartan cùng chất chuyển hóa có tỷ lệ tương ứng khoảng 13% và 86%. Thời gian bán thải của sacubitril, LBQ657 và valsartan lần lượt khoảng 1,43 giờ, 11,48 giờ và 9,90 giờ.

11 Thuốc Vinperio 100 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Vinperio 100 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

12 Thuốc Vinperio 100 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Vinperio 100 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

13 Ưu điểm

  • Thuốc Vinperio 100 mg có hàm lượng phù hợp với liều khởi đầu thông thường, đồng thời cho phép tăng từ 1 viên lên 2 viên/lần theo khả năng dung nạp.
  • Do Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất tại Việt Nam, doanh nghiệp có lịch sử từ năm 1959 và công bố dây chuyền thuốc viên đạt GMP-WHO.

14 Nhược điểm

  • Không được bẻ hoặc nghiền Vinperio 100 mg, vì vậy liều khởi đầu thấp hơn phải sử dụng chế phẩm có hàm lượng phù hợp hơn.
  • Vinperio 100 mg có nguy cơ gây phù mạch, đặc biệt nguy hiểm khi sưng lưỡi hoặc thanh quản làm tắc đường thở, đòi hỏi ngừng thuốc ngay và xử trí cấp cứu. 

Tổng 14 hình ảnh

thuoc vinperio 100 mg 1 I3688
thuoc vinperio 100 mg 1 I3688
thuoc vinperio 100 mg 2 L4677
thuoc vinperio 100 mg 2 L4677
thuoc vinperio 100 mg 3 M4753
thuoc vinperio 100 mg 3 M4753
thuoc vinperio 100 mg 4 J3270
thuoc vinperio 100 mg 4 J3270
thuoc vinperio 100 mg 5 K4763
thuoc vinperio 100 mg 5 K4763
thuoc vinperio 100 mg 6 D1632
thuoc vinperio 100 mg 6 D1632
thuoc vinperio 100 mg 7 O5445
thuoc vinperio 100 mg 7 O5445
thuoc vinperio 100 mg 8 O6510
thuoc vinperio 100 mg 8 O6510
thuoc vinperio 100 mg 9 I3380
thuoc vinperio 100 mg 9 I3380
thuoc vinperio 100 mg 10 T7182
thuoc vinperio 100 mg 10 T7182
thuoc vinperio 100 mg 11 P6610
thuoc vinperio 100 mg 11 P6610
thuoc vinperio 100 mg 12 Q6684
thuoc vinperio 100 mg 12 Q6684
thuoc vinperio 100 mg 13 T7763
thuoc vinperio 100 mg 13 T7763
thuoc vinperio 100 mg 14 M4124
thuoc vinperio 100 mg 14 M4124

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này nên uống khi nào để hấp thu tốt nhất

    Bởi: Oanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc dùng trước hay sau ăn đều được, về mặt lâm sàng thức ăn không ảnh hưởng để hiệu quả

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vinperio 100 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vinperio 100 mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    điều trị tốt, ít tác dụng phụ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789