1 / 28
thuoc vinoaci 1 E1676

Vinoaci

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Phúc Vinh
Số đăng ký893110233824
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtNatri Bicarbonat, Omeprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtp279
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Tú Phương Biên soạn: Dược sĩ Tú Phương
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần của mỗi viên Vinoaci gồm:

  • Omeprazol: 2 mg
  • Natri hydrocarbonat: 1100mg
  • Tá dược: vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vinoaci

Thuốc Vinoaci được sử dụng cho người lớn trong điều trị ngắn hạn các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày như loét tá tràng tiến triển (thường lành trong khoảng 4 tuần, có thể kéo dài thêm nếu cần), loét dạ dày lành tính tiến triển trong 4 - 8 tuần, cũng như các triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) như ợ nóng trong tối đa 4 tuần.

Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong điều trị viêm trợt thực quản do acid trào ngược đã được xác nhận bằng nội soi trong liệu trình 4 - 8 tuần. Trong trường hợp chưa đáp ứng hoàn toàn, có thể cân nhắc kéo dài thêm 4 tuần, nếu triệu chứng tái phát, có thể dùng lại liệu trình từ 4 - 8 tuần.

Thuốc cũng được dùng trong điều trị duy trì sau khi tổn thương thực quản đã lành, tuy nhiên các nghiên cứu hiện có thường không vượt quá 12 tháng sử dụng liên tục. [1]

Thuốc Vinoaci điều trị ngắn hạn các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Gabsol điều trị loét tá tràng, loét dạ dày ngắn hạn 

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vinoaci

3.1 Liều dùng

Liều được tính theo omeprazol, không thay thế tương đương giữa các hàm lượng do khác biệt về thành phần natri.

Liều khuyến cáo dựa theo hàm lượng của omeprazol như sau:

  • Loét tá tràng: 1 viên/ ngày, dùng khoảng 4 tuần (có thể kéo dài thêm nếu cần).
  • Loét dạ dày lành tính: 2 viên/ ngày, 4 - 8 tuần.
  • Trào ngược dạ dày - thực quản (triệu chứng): 1 viên/ ngày, tối đa 4 tuần.
  • Viêm trợt thực quản do acid: 1 viên/ ngày, 4 - 8 tuần.
  • Điều trị duy trì sau lành tổn thương: 1 viên/ ngày, thời gian tối đa trong các nghiên cứu đến 12 tháng.

3.2 Cách dùng

Uống đường uống, nuốt nguyên viên với nước, không mở nang, không pha hoặc nghiền thuốc.

Uống khi bụng đói, trước bữa ăn ít nhất 1 giờ.

4 Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn với Omeprazol, các dẫn xuất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người đang sử dụng thuốc chứa rilpivirine.

==>> Xem thêm: GlyCUMINA hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày, giảm viêm loét 

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón và đầy hơi.

Ít gặp: Mất ngủ, mệt mỏi, rối loạn cảm giác, phản ứng da như ngứa, mày đay, phát ban, có thể làm tăng men gan thoáng qua.

Hiếm gặp: Phù mạch, sốc phản vệ, rối loạn huyết học, tổn thương da nặng (hồng ban đa dạng, Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc), rối loạn tâm thần - thần kinh, rối loạn nội tiết như vú to ở nam giới, cùng các ảnh hưởng khác trên gan, thận, cơ xương và hô hấp.

6 Tương tác

Các thuốc cảm ứng enzym CYP2C19/CYP3A4 như Rifampicin, St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ omeprazol trong huyết tương.

Ngược lại, Clarithromycin có khả năng ức chế chuyển hóa, từ đó làm tăng nồng độ omeprazol.

Khi phối hợp với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 như warfarin, Diazepam, Phenytoin, cyclosporin…, tác dụng của các thuốc này có thể tăng lên và thời gian thải trừ kéo dài.

Không nên dùng đồng thời với Clopidogrel do làm giảm hoạt hóa, từ đó giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu.

Omeprazol có thể làm giảm hấp thu của các thuốc phụ thuộc môi trường acid như ketoconazol, Digoxin, muối Sắt và một số dạng kháng sinh ester.

Khi dùng cùng thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc có nguy cơ gây hạ magnesi, cần lưu ý nguy cơ giảm magnesi máu, đặc biệt khi điều trị kéo dài.

Methotrexat có thể bị tăng nồng độ khi dùng chung, dẫn đến nguy cơ tăng độc tính.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Viêm thận kẽ cấp có thể xuất hiện trong quá trình dùng PPI ở bất kỳ thời điểm nào. Ngừng thuốc ngay khi nghi ngờ tổn thương thận.

Thuốc chứa natri bicarbonat nên cần thận trọng ở người ăn nhạt. Đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân suy tim hoặc phù.

Hạ magnesi máu có thể xảy ra khi dùng kéo dài, nhất là trên 3 tháng. Nên theo dõi magnesi ở người có nguy cơ.

Thuốc PPI có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do C. difficile. Cần cân nhắc khi tiêu chảy kéo dài không rõ nguyên nhân.

Dùng liều cao hoặc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ gãy xương. Nguy cơ cao hơn ở người loãng xương.

Có thể khởi phát hoặc làm nặng lupus khi dùng PPI. Ngừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ.

Dùng dài ngày có thể giảm hấp thu vitamin B12, cần lưu ý ở bệnh nhân có biểu hiện thiếu hụt.

Trẻ em chưa có đủ dữ liệu an toàn, người cao tuổi không cần chỉnh liều. Người suy gan và người châu Á có thể tăng nồng độ thuốc nên cần thận trọng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Mang thai: Dữ liệu trên người chưa đầy đủ, nhưng chưa ghi nhận tăng rõ nguy cơ dị tật bẩm sinh khi dùng omeprazol. Nghiên cứu trên động vật cho thấy liều rất cao có thể ảnh hưởng đến thai, nên chỉ dùng khi thật cần thiết. Natri bicarbonat chưa đủ dữ liệu an toàn, nhưng chưa thấy tác hại rõ trên phát triển thai.

Cho con bú: Omeprazol và natri bicarbonat có thể bài tiết vào sữa mẹ. Chưa có dữ liệu đầy đủ về ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ, vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Omeprazol: Quá liều hiếm gặp, có thể gây lú lẫn, buồn ngủ, buồn nôn, nhịp tim nhanh, đau đầu hoặc rối loạn tiêu hóa. Thường triệu chứng nhẹ và tự hồi phục, không có thuốc giải đặc hiệu, chủ yếu điều trị hỗ trợ và xử trí triệu chứng.

Natri hydrocarbonat: Quá liều có thể gây rối loạn điện giải (tăng natri, hạ Kali, hạ calci), nhiễm kiềm chuyển hóa và co giật. Xử trí bằng điều trị hỗ trợ và điều chỉnh cân bằng điện giải.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Vinoaci hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Thuốc Obida chứa Omeprazole 20mg và sodium bicarbonate 1100mg, dùng điều trị loét tá tràng, loét dạ dày và cải thiện triệu chứng trào ngược GERD, giảm ợ nóng, đau thượng vị, dùng ngắn hạn theo chỉ định.

Thuốc Enpogas 20mg/1.1g được sản xuất bởi Công ty Cổ phần S.P.M. Thuốc có cùng hoạt chất và hàm lượng, có số lưu hành và Việt Nam là VD-30733-18. Giúp giảm tiết acid dạ dày, điều trị loét dạ dày - tá tràng và GERD. 

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Omeprazol là thuốc ức chế bơm proton (PPI), thuộc nhóm benzimidazol, có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chọn lọc enzym H⁺/K⁺-ATPase tại tế bào viền. Đây là bước cuối cùng trong quá trình hình thành acid, do đó thuốc có khả năng ức chế tiết acid rất mạnh và kéo dài, dù thời gian bán thải trong huyết tương ngắn.

Về tác dụng dược lực, nghiên cứu cho thấy omeprazol làm giảm rõ rệt lượng acid dịch vị, đồng thời kéo dài thời gian duy trì pH dạ dày ở mức > 4 trong nhiều giờ. Tác dụng này tương tự giữa các dạng bào chế khác nhau khi sử dụng liều tương đương. Thuốc không ảnh hưởng đáng kể đến làm rỗng dạ dày, tiết pepsin khi pH được kiểm soát, hay các hormon quan trọng trong cơ thể.

Ngoài ra, do làm tăng pH dạ dày, omeprazol có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn Đường tiêu hóa, tuy nhiên sự thay đổi này mang tính tạm thời và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, omeprazol được hấp thu khá nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 0,5 - 1 giờ. Việc dùng thuốc cùng bữa ăn có thể làm giảm mức độ hấp thu và Sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố: Thuốc có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương, với tỷ lệ khoảng 95%.

Chuyển hóa: Omeprazol gần như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan thông qua hệ enzym cytochrom P450, trong đó CYP2C19 đóng vai trò chủ yếu và CYP3A4 tham gia một phần, tạo ra các chất chuyển hóa hầu như không còn hoạt tính ức chế tiết acid.

Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa (khoảng 77%), phần còn lại được thải qua phân. Thời gian bán thải trong huyết tương trung bình vào khoảng 1 giờ.

10 Thuốc Vinoaci giá bao nhiêu?

Thuốc Vinoaci hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Vinoaci mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Vinoaci để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Tác dụng ức chế acid mạnh và kéo dài: Thuốc ức chế bơm proton giúp giảm tiết acid dạ dày hiệu quả rõ rệt. Nhờ đó cải thiện nhanh các triệu chứng ợ nóng, đau thượng vị và trào ngược.
  • Khởi phát tác dụng tương đối nhanh: Nhờ phối hợp natri hydrocarbonat giúp ổn định và hỗ trợ hấp thu omeprazol. Do đó giúp thuốc phát huy hiệu quả sớm hơn so với một số PPI đơn thuần.
  • Dùng liều đơn giản: Thường chỉ cần dùng 1 lần/ ngày, giúp tăng tuân thủ điều trị. Phù hợp cho điều trị ngắn hạn và một số trường hợp duy trì.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây hạ magnesi máu, thiếu Vitamin B12 hoặc rối loạn tiêu hóa. Nguy cơ tăng lên khi dùng dài ngày hoặc liều cao.
  • Thuốc chứa natri bicarbonat nên không phù hợp cho bệnh nhân ăn kiêng muối. Cần thận trọng ở người suy tim hoặc có phù.

Tổng 28 hình ảnh

thuoc vinoaci 1 E1676
thuoc vinoaci 1 E1676
thuoc vinoaci 2 L4413
thuoc vinoaci 2 L4413
thuoc vinoaci 3 R7150
thuoc vinoaci 3 R7150
thuoc vinoaci 4 G2344
thuoc vinoaci 4 G2344
thuoc vinoaci 5 M5071
thuoc vinoaci 5 M5071
thuoc vinoaci 6 T8617
thuoc vinoaci 6 T8617
thuoc vinoaci 7 S7631
thuoc vinoaci 7 S7631
thuoc vinoaci 8 D1367
thuoc vinoaci 8 D1367
thuoc vinoaci 9 V8784
thuoc vinoaci 9 V8784
thuoc vinoaci 10 G2531
thuoc vinoaci 10 G2531
thuoc vinoaci 11 J3510
thuoc vinoaci 11 J3510
thuoc vinoaci 12 L4181
thuoc vinoaci 12 L4181
thuoc vinoaci 13 Q6322
thuoc vinoaci 13 Q6322
thuoc vinoaci 14 B0068
thuoc vinoaci 14 B0068
thuoc vinoaci 15 I3605
thuoc vinoaci 15 I3605
thuoc vinoaci 16 O6342
thuoc vinoaci 16 O6342
thuoc vinoaci 17 R7421
thuoc vinoaci 17 R7421
thuoc vinoaci 18 C1167
thuoc vinoaci 18 C1167
thuoc vinoaci 19 J3705
thuoc vinoaci 19 J3705
thuoc vinoaci 20 P6432
thuoc vinoaci 20 P6432
thuoc vinoaci 21 Q6516
thuoc vinoaci 21 Q6516
thuoc vinoaci 22 F2310
thuoc vinoaci 22 F2310
thuoc vinoaci 23 I3308
thuoc vinoaci 23 I3308
thuoc vinoaci 24 A0750
thuoc vinoaci 24 A0750
thuoc vinoaci 25 H3486
thuoc vinoaci 25 H3486
thuoc vinoaci 26 O5133
thuoc vinoaci 26 O5133
thuoc vinoaci 27 G2484
thuoc vinoaci 27 G2484
thuoc vinoaci 28 N5121
thuoc vinoaci 28 N5121

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vinoaci do Nhà sản xuất cung cấp. Xem đầy đủ tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này dùng cho trào ngược dạ dày được không ạ?

    Bởi: Nam vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ có dùng được bạn nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Tú Phương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vinoaci 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vinoaci
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Vinoaci hỗ trợ giảm nóng rát dạ dày khá nhanh, mình uống thấy đỡ ợ chua và khó chịu sau ăn.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789