Vinluta 1200
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
Số đăng ký | VD-29909-18 |
Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml; Hộp 5 lọ; Hộp 10 lọ |
Hoạt chất | Glutathione |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | aa6386 |
Chuyên mục | Dung Dịch Tiêm Truyền |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Trang
Dược sĩ lâm sàng - Đại học Dược Hà Nội
Ngày đăng
Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 7178 lần
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Vinluta 1200 được bác sĩ chỉ định điều trị hỗ trợ giảm độc tính trên thần kinh trên bệnh nhân hóa và xạ trị, hỗ trợ trợ điều trị xơ gan do virus và cải thiện chức năng sinh sản cho nam giới . Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Vinluta 1200.
1 Thành phần
Thành phần trong thuốc Vinluta 1200 là Glutathion hàm lượng 1200mg.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vinluta 1200
2.1 Tác dụng của thuốc Vinluta 1200
Thuốc Vinluta 1200 chứa Glutathion là thuốc gì?
Glutathione là một tripeptide gồm ba axit amin, được tổng hợp từ cysteine. Các tác dụng của có thể kể đến bao gồm:
- Glutathione hoạt động như một chất chống oxy hóa, làm sáng da, làm sạch gốc tự do và một chất giải độc.
- Glutathione cũng rất quan trọng với vai trò là đồng yếu tố cho enzyme glutathione Peroxidase, trong quá trình hấp thu axit amin và tổng hợp leukotrienes.
- Là chất nền cho glutathione S-transferase, tham gia phản ứng với một số loại hóa chất có hại, chẳng hạn như halogenua, epoxit và các gốc tự do, để tạo thành các sản phẩm không hoạt động vô hại.
- Trong hồng cầu, tham gia phản ứng này ngăn ngừa tổn thương oxy hóa thông qua việc giảm methemoglobin và peroxit.
- Glutathione cũng tham gia vào việc hình thành và duy trì các liên kết disulfide trong protein và vận chuyển axit amin qua màng tế bào [1].
2.2 Chỉ định thuốc Vinluta 1200
Thuốc Vinluta 1200 được chỉ định:
- Hỗ trợ giảm độc tính trên thần kinh trên bệnh nhân xạ trị hay các hóa chất điều trị ung thư như cisplatin, oxaplatin, cyclophosphamid, 5-fluorouracil, Carboplatin.
- Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân.
- Hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu, viêm gan do virus B, C, D, xơ gan và viêm gan nhiễm mỡ. Cải thiện thể trạng cơ thể và chỉ số sinh hóa bao gồm bilirubin, GOT, GT, giảm MDA và tổn thương tế bào gan một cách rõ rệt.
- Hỗ trợ điều trị vô sinh ở nam giới: Giúp cải thiện hình thái học và sự di chuyển của tinh trùng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Vinluta 600mg - Thuốc hỗ trợ giải độc
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vinluta 1200
3.1 Liều dùng thuốc Vinluta 1200
Hỗ trợ giảm độc trong xạ trị và hóa trị ung thư: Liều 1500mg/m2 dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian 15 phút. Sử dụng trước khi hóa trị, xạ trị 15 phút. Trong các ngày thứ 2 đến thứ 5 thì dùng liều 600mg/ngày để tiêm bắp. Trong trường hợp hóa trị bằng cyclophosphamid thì tiến hành sử dụng thuốc bằng đường tĩnh mạch sau khi hóa trị để làm hạn chế tổn thương đường niệu do thuốc. Với hóa trị bằng Cisplatin thì liều dùng glutathion không nên vượt quá 35mg/mg cisplatin nhằm tránh ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị.
Hỗ trợ suy giảm chức năng gan:
- Viêm gan do virus: Liều 1200mg/lần/ngày, dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 ngày.
- Gan nhiễm mỡ: Liều 1800mg/lần/ngày, dùng tiêm truyền tĩnh mạch 14-30 ngày.
- Viêm gan do rượu: Liều 1800mg/lần/ngày, dùng tiêm truyền tĩnh mạch 14-30 ngày.
- Viêm gan do thuốc: Liều 1200-1800mg/lần/ngày, dùng tiêm truyền tĩnh mạch 14-30 ngày.
Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới: Liều 1200mg/lần/ngày dùng tiêm bắp.
3.2 Cách dùng của thuốc Vinluta 1200
Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn 1 lọ bột đông khô với 10ml nước cất pha tiêm. Sau đó pha loãng với 100ml NaCl 0,9% hoặc Glucose 5% để truyền tĩnh mạch.
Tiêm bắp: Hòa tan hoàn toàn 1 lọ bột đông khô với 10ml nước cất pha tiêm. Dùng Dung dịch vừa pha để tiêm bắp.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Vinluta 1200 cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Vinluta 300mg - Thuốc cấp cứu giải độc hiệu quả
5 Tác dụng phụ
Một số phản ứng dị ứng hiếm gặp như phát ban, nổi mề đay, ngứa da.
6 Tương tác thuốc
Tránh sử dụng kết hợp cùng Vitamin B12, Vitamin K3, calpanat, aquino, saratin, thuốc kháng histamin, sulfonamid, economycin. Các thuốc này có thể làm giảm tác dụng và hiệu quả khử độc của glutathion.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em.
7.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Phụ nữ có thai
Chưa có báo cáo an toàn. Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
7.2.2 Phụ nữ đang cho con bú
Chưa có báo cáo an toàn. Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Vinluta 1200 nơi khô, thoáng mát.
Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Nhà sản xuất
SĐK: VD-29909-18.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.
Đóng gói: Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml; Hộp 5 lọ; Hộp 10 lọ.
9 Thuốc Vinluta 1200 giá bao nhiêu?
Thuốc Vinluta 1200 hiện nay đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Giá của sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.
10 Thuốc Vinluta 1200 mua ở đâu?
Thuốc Vinluta 1200 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
11 Ưu điểm
- Glutathione (GSH) đáp ứng một số chức năng thiết yếu: Giải độc các gốc tự do và các gốc oxy độc hại, trao đổi và lưu trữ thiol-disulfide và vận chuyển cysteine [2].
- Glutathione (GSH) và các enzyme liên quan rất quan trọng để bảo vệ tế bào khỏi các độc tố, cả nội sinh và môi trường, bao gồm một số tác nhân gây độc tế bào chống ung thư [3].
- Glutathione (GSH) đã chứng minh khả năng bảo vệ chống lại tác động bất lợi của stress oxy hóa trong cơ thể con người, cũng như bảo vệ chống nhiễm trùng bởi các vi sinh vật ngoại sinh [4].
- Chưa thành phần Glutathion là một yếu tố quan trọng trong cơ thể người, thuốc dung nạp tốt, an toàn và ít nguy cơ xảy ra tác dụng phụ cho người dùng.
- Dạng bào chế là bột pha và dùng tiêm nên đảm bảo được Sinh khả dụng cũng như hiệu quả của thuốc.
12 Nhược điểm
- Không thể tự sử dụng.
- Gây đau trong quá trình sử dụng.
Tổng 14 hình ảnh
Tài liệu tham khảo
- ^ Chuyên gia PubChem. Glutathione, PubChem. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2023
- ^ Tác giả LD DeLeve 1, N Kaplowitz (Đăng ngày tháng 12 năm 1991). Glutathione metabolism and its role in hepatotoxicity, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2023
- ^ Tác giả Jian Hui Wu 1, Gerald Batist (Đăng ngày tháng 5 năm 2013). Glutathione and glutathione analogues; therapeutic potentials, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2023
- ^ Tác giả Devin Morris và cộng sự (Đăng ngày tháng 5 năm 2013). Glutathione and infection, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2023