1 / 8
thuoc vincoban 500mcg 1ml O5210

Vincoban 500mcg/1ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Số đăng ký893110251224
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 túi x 1 ống x 1ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtMecobalamin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1645
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi ống thuốc Vincoban 500mcg/1ml bao gồm:

  • Mecobalamin hàm lượng 500mcg/ml.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vincoban 500mcg/1ml

Chỉ định Vincoban ở người mắc các bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc thiếu máu hồng cầu khổng lồ bởi do bị thiếu vitamin B12.[1]

Chỉ định của thuốc Vincoban 500mcg/1ml
Chỉ định của thuốc Vincoban 500mcg/1ml

==>> Đọc thêm: Thuốc Mebaloget Tablets 500mcg điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vincoban 500mcg/1ml

3.1 Liều dùng

Bệnh lýLiều khuyến cáo
Thiếu máu hồng cầu khổng lồ bởi do bị thiếu vitamin B12

Liều thông thường ở người lớn là 1 ống mỗi ngày, mỗi tuần dùng 3 lần.

Sau 2 tháng chữa trị, nên giảm liều dùng xuống mức liều duy trì là 1 ống mỗi 1 đến 3 tháng.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Người lớn cũng dùng ở mức liều 1 ống/ngày, mỗi tuần 3 lần sử dụng.

Có thể chỉnh liều tùy triệu chứng cụ thể cũng như tuổi tác của người bệnh.

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc Vincoban để tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

4 Chống chỉ định

Người mẫn cảm bởi Mecobalamin hay tá dược của Vincoban.

5 Tác dụng phụ

Phản ứng chưa biết được tần suất: Phản ứng sốc phản vệ, như khó thở, hạ huyết áp.

Phản ứng khác: Phát ban, đau đầu, đau/xơ cứng ở chỗ tiêm, tăng tiết mồ hôi, sốt.

6 Tương tác

Dùng cùng thuốc uống tránh thai có thể khiến lượng Mecobalamin ở huyết thanh suy giảm.

Cloramphenicol có thể khiến tác dụng của Mecobalamin ở bệnh thiếu máu giảm xuống.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Vì Mecobalamin dễ bị phân hủy bởi ánh sáng cho nên cần dùng ngay sau khi mở ống và chú ý tránh để cho ánh sáng chiếu trực tiếp vào ống thuốc.

Khi thực hiện tiêm bắp, để tránh làm tổn thương mô cũng như dây TK tại chỗ thì nên tuân thủ các chỉ dẫn sau:

  • Tránh việc tiêm trực tiếp vào đường đi của dây TK.
  • Không tiêm vào 1 chỗ nhiều lần và phải đặc biệt chú ý tới vấn đề này khi tiêm ở trẻ em, bé sơ sinh.
  • Nếu người bệnh thấy đau nhiều hoặc có máu trào ngược lại ống tiêm sau khi cắm kim thì cần phải rút kim tiêm ra ngay, chuyển qua tiêm ở nơi khác.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Mecobalamin ở liều lượng đã được phê duyệt có thể dùng trong khi có bầu.

Từ dữ liệu hiện nay trên con người, dùng Mecobalamin ở mức liều được duyệt thì ảnh hưởng của thuốc có thể là rất nhỏ.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Sự ảnh hưởng của Vincoban với khả năng điều khiển máy móc, tàu xe là chưa có bằng chứng.

7.4 Xử trí khi quá liều

Kinh nghiệm về quá liều Vincoban 500mcg/1ml chưa có.

Nên giám sát triệu chứng, dùng liệu pháp hỗ trợ chung.

7.5 Bảo quản

Để chỗ dưới 30 độ C, mát, thoáng, ở bao bì kín, đảm bảo thuốc Vincoban 500mcg/1ml tránh ánh sáng.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Mecobalamin 500µg US Pharma USA điều trị bệnh thần kinh ngoại biên

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Vincoban 500mcg/1ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Me2B Injection 500mcg/ml của CTCP Dược-VTYT Thanh Hoá sản xuất, dùng cho người mắc bệnh TK ngoại biên. Sản phẩm có 500mcg/ml hoạt chất Mecobalamin.

Meconerv Injection 500 µg sản xuất bởi Micro Labs Limited của Ấn Độ có Mecobalamin (500mcg/ml), chỉ định trong bệnh TK ngoại vi.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Mecobalamin là 1 coenzym Vitamin B12 nội sinh: Chất này có vai trò quan trọng đối với hoạt động chuyển methyl như 1 coenzym của methionin synthetase ở việc tổng hợp methionin từ homocystin.

Vận chuyển tốt Mecobalamin tới các bào quan ở tế bào TK và gia tăng tổng hợp protein và acid nucleic: Ở chuột, so với Cyanocobalamin, thuốc này được vận chuyển tốt hơn tới những bào quan của tế bào TK. Thử nghiệm ở chuột cho thấy Mecobalamin có liên quan tới việc tổng hợp thymidin từ deoxyuridin, gia tăng việc dùng Acid Folic dạng dự trữ và chuyển hóa acid nucleic. Mặt khác, thuốc còn thúc đẩy việc tạo protein và acid nucleic ở chuột nhiều hơn so với cobamamid.

Giúp thúc đẩy việc vận chuyển theo trục và tái tạo các sợi trục: Mecobalamin giúp bình thường hóa việc vận chuyển protein xương trục ở tế bào TK tọa trên chuột bị gây bệnh tiểu đường thực nghiệm bởi Streptozotocin. Thuốc thể hiện khả năng ức chế mặt bệnh học TK và điện sinh lý đối với việc thoái hóa TK ở bệnh TK do các thuốc gây ra trên thỏ và chuột, thoái hóa sợi trục tại chuột và bệnh TK trên chuột mắc tiểu đường khởi phát.

Giúp thúc đẩy tạo myelin: Mecobalamin thúc đẩy việc tổng hợp lecithin và gia tăng tỷ lệ hình thành vỏ myelin ở các sợi TK trong mô nuôi cấy so với adenisylcoba trên chuột.

Khôi phục quá trình truyền qua synap bị chậm và giảm các chất dẫn truyền TK: Mecobalamin khiến hồi phục sớm cảm ứng điện thế tấm cuối khi gia tăng khả năng hưng phấn cho sợi TK ở dây thần kinh tọa bị nghiền nát của chuột. Mặt khác, còn bình thường hóa mức độ giảm acetylcholin ở não của chuột được cho ăn thiếu cholin.

Giúp thúc đẩy việc phân chia và trưởng thành của nguyên hồng cầu, đồng thời cải thiện hình ảnh máu ở bệnh thiếu máu: Khi thiếu vitamin B12 có thể dẫn tới thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Thuốc Mecobalamin gia tăng tổng hợp acid nucleic ở tủy xương cũng như sự phân chia và trưởng thành của nguyên hồng cầu, kết quả khiến số lượng hồng cầu tăng lên. Chữa trị với thuốc này cho tác động hồi phục nhanh các chỉ số như số lượng hematocrit, hồng cầu và hemoglobin ở chuột bị thiếu máu do thiếu hụt vitamin B12.

9.2 Dược động học

9.2.1 Khi dùng liều duy nhất

12 nam giới trưởng thành, khỏe mạnh được cho tiêm bắp (hoặc tĩnh mạch) 1 liều 500mcg duy nhất, Tmax của thuốc đạt 0,9 ± 0,1 tiếng sau khi tiêm bắp và ngay lập tức đến 3 phút sau khi tiêm tĩnh mạch.

Sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch có ΔCmax lần lượt là 22,4 ± 1,1 ng/ml và 85,0 ± 8,9 ng/ml. Còn ΔAUC có sau 144 giờ tiêm lần lượt là 204,1 ± 12,9 h.ng/ml 358,6 ± 34,4 h.ng/ml.

Nửa đời khi tiêm tĩnh mạch là 27,1 tiếng, còn khi tiêm bắp là 29 tiếng.

9.2.2 Khi dùng liều lặp lại

6 nam giới trưởng thành, khỏe mạnh được cho tiêm tĩnh mạch 500mcg mỗi ngày, dùng 10 ngày liên tục. Sau 2 ngày tiêm, lượng vitamin B12 toàn phần tại huyết thanh tăng lên là 5,3 ± 1,8 ng/ml. Sau 3 ngày tiêm, lượng này tăng lên là 6,8 ± 1,5 ng/ml và duy trì mức này trong suốt thời gian sử dụng thuốc.

10 Thuốc Vincoban 500mcg/1ml giá bao nhiêu?

Thuốc tiêm Vincoban 500mcg/1ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Vincoban 500mcg/1ml mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Vincoban 500mcg/1ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Tác động có lợi của Mecobalamin với tế bào thần kinh và bệnh thiếu máu đã được chứng minh. Bởi vậy chế phẩm Vincoban có hiệu quả tốt với người thiếu máu hồng cầu khổng lồ bởi vì bị thiếu vitamin B12 và cả người có bệnh lý TK ngoại biên.
  • Dùng đường tiêm nên hoạt chất Mecobalamin sẽ cho tác động sớm hơn khi dùng đường uống.
  • Vincoban đáp ứng yêu cầu vô trùng, vô khuẩn và nhiều chỉ tiêu khắt khe khác.

13 Nhược điểm

  • Cũng vì Vincoban dùng theo đường tiêm nên việc dùng thuốc phải do người có chuyên môn hỗ trợ.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc vincoban 500mcg 1ml O5210
thuoc vincoban 500mcg 1ml O5210
thuoc vincoban 500mcg 1ml 1 H3563
thuoc vincoban 500mcg 1ml 1 H3563
thuoc vincoban 500mcg 1ml 2 B0736
thuoc vincoban 500mcg 1ml 2 B0736
thuoc vincoban 500mcg 1ml 3 M5542
thuoc vincoban 500mcg 1ml 3 M5542
thuoc vincoban 500mcg 1ml 4 O5528
thuoc vincoban 500mcg 1ml 4 O5528
thuoc vincoban 500mcg 1ml 5 P6506
thuoc vincoban 500mcg 1ml 5 P6506
thuoc vincoban 500mcg 1ml 6 I3860
thuoc vincoban 500mcg 1ml 6 I3860
thuoc vincoban 500mcg 1ml 7 C0233
thuoc vincoban 500mcg 1ml 7 C0233

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc này tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch nhỉ

    Bởi: Hường vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc Vincoban 500mcg/1ml dùng được theo cả đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vincoban 500mcg/1ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vincoban 500mcg/1ml
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Vincoban 500mcg/1ml cho hiệu quả rõ rệt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789