Vicefoxitin 2g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm VCP, Công ty cổ phần dược phẩm VCP |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm VCP |
| Số đăng ký | 893110014426 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm hoặc tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Cefoxitin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1661 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Cefoxitin (dưới dạng cefoxitin natri): 2,0 g.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vicefoxitin 2g
2.1 Tác dụng
Vicefoxitin 2g là kháng sinh diệt khuẩn nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Thuốc có độ bền vững cao trước các enzym beta-lactamase và tác động ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn trong ổ bụng và vùng chậu.
Nhiễm khuẩn phụ khoa.
Nhiễm khuẩn huyết.
Viêm nội tâm mạc.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Nhiễm khuẩn xương khớp.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Nhiễm khuẩn hỗn hợp do vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí nhạy cảm.
Hỗ trợ điều trị ngoại khoa các nhiễm khuẩn như áp xe, thủng tạng rỗng, viêm bao thanh dịch.
Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đường tiêu hóa, đường mật và đường sinh dục.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Lyris 2g điều trị bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm với Cefoxitin
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vicefoxitin 2g
3.1 Liều dùng
Liều dùng tính theo dạng base. Bác sĩ điều chỉnh liều theo mức độ nhiễm khuẩn và chức năng thận của người bệnh.
Người lớn:
Liều thông thường: 1 g hoặc 2 g mỗi 8 giờ.
Nhiễm khuẩn không biến chứng: 1 g mỗi 8 giờ (đôi khi mỗi 6 giờ), tổng liều 3 g đến 4 g/ngày.
Nhiễm khuẩn vừa đến nghiêm trọng: 2 g mỗi 8 giờ (đôi khi mỗi 6 giờ), tổng liều 6 g đến 8 g/ngày.
Nhiễm khuẩn cần kháng sinh liều cao: 3 g mỗi 6 giờ hoặc 2 g mỗi 4 giờ, tổng liều tối đa 12 g/ngày.
Bệnh lậu không biến chứng: Tiêm bắp một liều duy nhất 2 g phối hợp uống 1 g Probenecid cùng lúc hoặc trước 1 giờ.
Người lớn suy giảm chức năng thận (liều ban đầu 1 - 2 g, sau đó dùng liều duy trì):
Độ thanh thải creatinin 30 - 80 mL/phút: 1 - 2 g mỗi 8 - 12 giờ.
Độ thanh thải creatinin 10 - 29 mL/phút: 1 - 2 g mỗi 12 - 24 giờ.
Độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút: 0,5 - 1 g mỗi 12 - 24 giờ.
Thẩm phân máu: Liều nạp 1 - 2 g sau mỗi lần lọc máu. Liều duy trì 0,5 - 1 g mỗi 24 - 48 giờ. Cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương.
Trẻ sơ sinh và trẻ em:
Trẻ 0 đến 1 tuần tuổi: 20 - 40 mg/kg mỗi 12 giờ.
Trẻ 1 đến 4 tuần tuổi: 20 - 40 mg/kg mỗi 8 giờ.
Trẻ 1 đến 3 tháng tuổi: 20 - 40 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc mỗi 8 giờ.
Trẻ trên 3 tháng tuổi: 20 - 40 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc mỗi 8 giờ.
Trẻ sinh non: Liều dùng chưa được thiết lập.
Trẻ em suy thận: Giảm tần suất dùng tương tự như người lớn.
Thuốc không dùng điều trị viêm màng não ở trẻ em.
Dự phòng phẫu thuật:
Người lớn: Tiêm bắp 2 g khoảng 1 giờ trước khi rạch da hoặc tiêm tĩnh mạch ngay trước phẫu thuật. Sau đó tiêm nhắc lại 2 lần, mỗi lần 2 g cách nhau 6 giờ.
Trẻ sơ sinh và trẻ em: Liều đề xuất 30 - 40 mg/kg theo thời điểm của người lớn. Riêng trẻ sơ sinh, tiêm 30 - 40 mg/kg trước rạch da 1 giờ, nhắc lại 1 liều sau 8 - 12 giờ.
Sinh mổ: Tiêm tĩnh mạch liều đầu 2 g ngay sau kẹp dây rốn. Tiêm tiếp 2 liều 2 g qua tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sau đó 4 giờ và 8 giờ.
3.2 Cách dùng
Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp, truyền tĩnh mạch, tiêm bắp.
Cảnh báo trẻ sơ sinh: Tuyệt đối không dùng dung môi chứa chất bảo quản (như benzyl alcohol) do nguy cơ gây độc tính.
Chuẩn bị hoàn nguyên:
Hoàn nguyên tiêm bắp: Hòa tan lọ 2 g với 4 mL dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 1% (không có adrenalin) hoặc nước cất pha tiêm. Nồng độ đạt khoảng 400 mg/mL. Tiêm sâu vào khối cơ lớn, tránh tiêm vào mạch máu.
Hoàn nguyên tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Hòa tan lọ 2 g với 10 - 20 mL nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10%. Tiêm chậm trong 3 - 5 phút hoặc bơm vào dây truyền thích hợp.
Hoàn nguyên truyền tĩnh mạch: Hòa tan 2 g thuốc, sau đó pha loãng tiếp vào 50 - 1000 mL dịch truyền tương thích (NaCl 0,9%, Glucose 5%, Glucose 10%, Glucose 5% trong Ringer lactat, Ringer lactat). Truyền ngắt quãng hoặc liên tục. Tạm ngừng truyền dịch khác cùng đường khi truyền cefoxitin.
Bảo quản sau pha: Nên dùng ngay sau pha. Dung dịch giữ hiệu lực trong 6 giờ ở 30 độ C và 36 giờ ở 2 - 8 độ C. Chỉ dùng 1 lần cho 1 bệnh nhân, loại bỏ phần thừa.[1]
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử quá mẫn với cefoxitin hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin.
Người có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với penicillin (sốc phản vệ, phù mạch, mề đay).
Không dùng dung môi lidocain hydroclorid tiêm bắp cho người quá mẫn với lidocain.
5 Tác dụng phụ
Da và mô dưới da: Phản ứng da nghiêm trọng (SJS, TEN, DRESS, AGEP), phát ban dát sẩn, mề đay, ngứa, hồng ban đa dạng.
Tại vị trí tiêm: Viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm tĩnh mạch, đau, sưng cứng, ban đỏ, tiết dịch chỗ truyền; đau nhức nhiều khi tiêm bắp bằng nước cất.
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, sốc phản vệ có thể đe dọa tính mạng.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile.
Hệ tim mạch: Hạ huyết áp.
Hệ máu: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, kéo dài thời gian prothrombin, xuất huyết, nghiệm pháp Coombs trực tiếp dương tính.
Gan - mật: Tăng thoáng qua AST, ALT, LDH, phosphatase kiềm huyết thanh, vàng da, ứ mật, tăng bilirubin.
Thận - tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh, tăng urê huyết, suy thận cấp, bệnh thận nhiễm độc.
Hệ thần kinh: Độc tính thần kinh gây bệnh não, co giật, rung giật cơ (đặc biệt khi suy thận dùng liều cao).
Khác: Bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm, viêm âm đạo do nấm Candida.
6 Tương tác
Thuốc chống đông (phenindione, warfarin): Làm ảnh hưởng đến độ ổn định kiểm soát hiệu lực chống đông máu.
Gentamicin và frusemid: Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận khi dùng phối hợp.
Probenecid: Ức chế bài tiết ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ cefoxitin trong huyết tương.
Xét nghiệm 17-hydroxycorticosteroid (phản ứng Porter-Silber): Làm tăng giả nồng độ do nồng độ thuốc cao trong nước tiểu.
Xét nghiệm glucose niệu: Gây dương tính giả khi dùng phương pháp khử (không ảnh hưởng phương pháp glucose oxidase).
Định lượng creatinin huyết thanh (phương pháp Jaffe): Gây tăng giả nếu nồng độ thuốc vượt quá 100 microgam/mL. Không lấy mẫu máu trong vòng 2 giờ sau tiêm thuốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với kháng sinh beta-lactam trước khi dùng do nguy cơ dị ứng chéo. Ngừng thuốc và xử trí cấp cứu ngay nếu có phản ứng quá mẫn.
Ngừng cefoxitin ngay lập tức khi nghi ngờ phản ứng có hại nghiêm trọng trên da.
Theo dõi các dấu hiệu độc tính thần kinh như co giật, bệnh não, đặc biệt ở người cao tuổi, người có bệnh thần kinh trung ương hoặc suy giảm chức năng thận.
Cefoxitin thấm vào dịch não tủy rất kém. Không dùng thuốc điều trị viêm màng não hoặc áp xe não.
Theo dõi tiêu chảy liên quan Clostridium difficile. Không dùng thuốc làm chậm nhu động ruột như dẫn chất opiat hoặc diphenoxylate với Atropin.
Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm loét đại tràng.
Theo dõi sát chức năng thận ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc khi dùng đồng thời kháng sinh aminoglycosid. Cần giảm liều theo chức năng thận.
Tránh tiêm bắp lặp lại dung môi lidocain ở người bệnh gan nặng nhằm ngừa ngộ độc lidocain.
Thuốc chứa 2,17 mmol (khoảng 50 mg) natri cho mỗi gam cefoxitin.
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu trên động vật không thấy tổn thương thai. Chỉ dùng thuốc khi bác sĩ đánh giá thật sự cần thiết và lợi ích vượt trội nguy cơ.
Bà mẹ cho con bú: Cefoxitin bài tiết qua sữa mẹ. Nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian mẹ dùng thuốc nếu có thể.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều biểu hiện qua các phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hóa, biến đổi huyết học, suy giảm chức năng gan, thận hoặc co giật. Cần ngừng ngay thuốc, tiến hành điều trị nâng đỡ triệu chứng và dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Vicefoxitin 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Tenafotin 2000 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd chứa thành phần Cefoxitin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, phụ khoa, nhiễm trùng ổ bụng do vi khuẩn nhạy cảm và dùng dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.
Sản phẩm CefoXItin Panpharma 2g do Công ty Panpharma sản xuất, chứa Cefoxitin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng xương khớp, mô mềm, viêm phúc mạc hoặc hỗ trợ can thiệp ngoại khoa khi người bệnh gặp áp xe và thủng tạng rỗng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefoxitin là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, mã ATC là J01DC01. Thuốc tác động thông qua cơ chế ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Nhờ có nhóm 7-alpha methoxy gắn trên nhân beta-lactam, hoạt chất này sở hữu độ ổn định vượt trội trước sự thủy phân của men beta-lactamase từ các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Phổ kháng khuẩn trên in vitro của cefoxitin bao phủ nhiều vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí. Vi khuẩn Gram dương hiếu khí nhạy cảm gồm tụ cầu sinh hoặc không sinh penicillinase, liên cầu khuẩn nhóm A, nhóm B và Streptococcus pneumoniae. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí nhạy cảm gồm Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, E. coli, Klebsiella spp, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Providencia spp, Salmonella và Shigella spp. Vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm gồm Peptococcus, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Eubacterium, Bacteroides fragilis và các loài Bacteroides khác. Thuốc không có hoạt tính trên Pseudomonas spp, hầu hết Enterobacter cloacae, enterococci và tụ cầu kháng methicillin (MRSA).
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Cefoxitin không hấp thu qua Đường tiêu hóa nên được dùng qua đường tiêm hoặc truyền. Sau khi tiêm bắp liều 1 g pha với dung dịch lidocain 0,5%, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt khoảng 30 microgam/mL sau 30 phút và giảm xuống 3,2 microgam/mL sau 3 giờ. Khi truyền tĩnh mạch liều 1 g trong 3 phút, 30 phút và 120 phút, nồng độ đỉnh đạt lần lượt là 110,5 microgam/mL, 72 microgam/mL và 25 microgam/mL. Liều truyền tĩnh mạch 2 g trong 3 phút tạo nồng độ đỉnh huyết thanh đạt 221 microgam/mL.
9.2.2 Phân bố
Thuốc có thể thâm nhập qua hàng rào dịch não tủy nhưng nồng độ đạt được thấp hơn đáng kể so với nồng độ trong huyết tương. Cefoxitin được phân bố và bài tiết một phần qua sữa mẹ.
9.2.3 Thải trừ
Cefoxitin được bài tiết gần như nguyên vẹn qua đường thận. Thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh dao động từ 50 phút đến 1 giờ và nồng độ thuốc giảm xuống dưới 1 microgam/mL sau 4 giờ. Khoảng 77% đến 99% liều tiêm tĩnh mạch được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 85% liều tiêm bắp được đào thải qua thận trong 6 giờ đầu, tạo nồng độ thuốc trong nước tiểu lớn hơn 3000 microgam/mL sau 1 đến 2 giờ. Thuốc probenecid dùng kèm sẽ làm chậm bài tiết thuốc ở ống thận, giúp kéo dài nồng độ cefoxitin trong máu.
10 Thuốc Vicefoxitin 2g giá bao nhiêu?
Thuốc Vicefoxitin 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vicefoxitin 2g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Vicefoxitin 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phổ kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí, đặc biệt nhạy cảm với Bacteroides fragilis gây nhiễm trùng vùng chậu và ổ bụng.
- Cấu trúc phân tử gắn nhóm 7-alpha methoxy giúp thuốc bền vững, không bị phân hủy bởi nhiều loại beta-lactamase.
- Nồng độ đào thải qua đường tiết niệu rất cao, đạt hiệu quả điều trị tốt trong nhiễm trùng niệu và dự phòng ngoại khoa.
13 Nhược điểm
- Dạng bào chế tiêm truyền đòi hỏi kỹ thuật hoàn nguyên vô khuẩn và sự thực hiện của nhân viên y tế.
- Mức độ thâm nhập vào dịch não tủy rất thấp, không có tác dụng điều trị viêm màng não hoặc áp xe não.
- Kháng tự nhiên hoặc không hiệu quả đối với trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas), Enterobacter cloacae và tụ cầu kháng methicillin (MRSA).
Tổng 6 hình ảnh







