Venlormid 5/1,25
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hasan-Dermapharm, Công ty TNHH Hasan - Dermapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Hasan - Dermapharm |
| Số đăng ký | 893110333923 (SĐK cũ: VD-28557-17) |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 30 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Indapamide, Perindopril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1741 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên uống Venlormid 5/1,25 bao gồm:
- Perindopril Arginin hàm lượng 5mg.
- Indapamid hàm lượng 1,25mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Venlormid 5/1,25
Chỉ định Venlormid trong chữa trị tăng huyết áp nguyên phát khi mà đơn trị liệu bằng Perindopril không kiểm soát được.

==>> Đọc thêm: Thuốc Coperil plus điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Venlormid 5/1,25
3.1 Liều dùng
Mỗi ngày uống 1 viên.
Không dùng Venlormid ở người suy gan, thận mức nặng.
Chưa thiết lập hiệu quả, an toàn của Perindopril arginin/Indapamid ở trẻ em.
3.2 Cách dùng
Nên uống thuốc Venlormid vào buổi sáng, trước khi ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn thành phần ở viên Venlormid hoặc với sulfamid.
Từng có phù mạch liên quan tới chất ức chế men chuyển.
Người đang cho con bú, mang thai.
Người bị giảm Kali máu, mắc bệnh não gan.
Người bị suy thận, gan nặng.
Phù thần kinh vận mạch di truyền.
Có tình trạng suy tim mất bù vẫn chưa được chữa trị.
5 Tác dụng phụ
Các bất thường có nguy cơ xuất hiện như phản ứng dị ứng, khô miệng, chuột rút, đau dạ dày, buồn ói, đau dạ dày, ăn mất ngon, táo bón, phù Quincke,...
Gia tăng nguy cơ bị mất nước ở người suy tim, người già, làm kết quả xét nghiệm máu bị thay đổi,...
6 Tương tác
Nguy cơ tăng kali huyết thanh nếu dùng Perindopril cùng với chế phẩm, muối có kali hoặc thuốc lợi niệu giữ kali.
Người bệnh đang dùng thuốc lợi niệu có thể bị tụt huyết áp quá mức sau khi chữa trị khởi đầu với thuốc ức chế men chuyển.
Ghi nhận sự gia tăng nồng độ ở huyết thanh và độc tính của Lithium khi dùng cùng chất ức chế men chuyển.
Thuốc NSAID có thể khiến hiệu quả hạ huyết áp của Perindopril giảm xuống. Hơn nữa, kết hợp 2 thuốc này có thể gây tăng kali huyết thanh và làm chức năng thận suy giảm.
Dùng với thuốc giãn mạch hay hạ huyết áp có thể gây tăng thêm hiệu quả hạ huyết áp của Perindopril.
Thuốc ức chế men chuyển dùng cùng thuốc chống tiểu đường có thể gây tăng hiệu quả hạ đường máu với nguy cơ tụt đường huyết.
Hạ huyết áp hơn nữa có thể xảy ra khi dùng với thuốc chống trầm cảm 3 vòng, gây mê hoặc ức chế men chuyển.
Hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển có thể bị suy giảm khi dùng với thuốc giống giao cảm.
Không phối hợp Indapamid với thuốc lợi niệu khác do nguy cơ làm tăng acid uric máu và giảm kali máu.
Không phối hợp với Lithi vì có thể dẫn đến ngộ độc Lithi.
Indapamid gây giảm đáp ứng của động mạch với chất làm co mạch như Noradrenalin, nhưng không đủ thể ngăn cản tác dụng của thuốc này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không nên dùng Venlormid ở trẻ em bởi dung nạp và hiệu quả của Perindopril (đơn độc hay phối hợp) chưa được xác định.
Có thể sẽ xảy ra ho khan, nếu gặp phải thì cần hỏi bác sĩ.
Nguy cơ tụt huyết áp có thể xảy ra khi dùng thuốc này.
Không dùng nếu suy thận mức độ trầm trọng. Cần phải kiểm tra nồng độ kali cũng như chức năng thận trước khi bắt đầu chữa trị.
Nguy cơ bị hạ huyết áp có ở mọi người bệnh, nhất là với người suy tuần hoàn não hay là thiếu máu cơ tim.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định Venlormid ở người đang có bầu, nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng lúc dùng thuốc Venlormid bởi có thể thấy mệt mỏi, chóng mặt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện như tụt huyết áp, rối loạn Đường tiêu hóa, suy hô hấp, ói mửa hoặc buồn ói.
Rửa dạ dày, truyền Dung dịch muối đẳng trương qua tĩnh mạch. Có thể loại bỏ Perindopril khỏi máu bằng cách lọc máu.
7.5 Bảo quản
Phải tránh ánh sáng và bảo quản Venlormid chỗ khô mát, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Viritin plus 2/0,625 - Điều trị tăng huyết áp nguyên phát
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Venlormid 5/1,25 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Kozemix 8mg/2.5mg sản xuất bởi CTCP dược phẩm Trung ương 2, dùng chữa bệnh tăng huyết áp. Thành phần chính của viên là Indapamid (2,5mg) phối hợp với Perindopril erbumin (8mg).
Dobutil Plus 4mg/1,25mg của dược phẩm OPV, mỗi viên có 1,25mg Indapamid kết hợp với 4mg Perindopril tert-butylamin. Sản phẩm giúp chữa bệnh tăng huyết áp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Perindopril
Thuốc này thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin, gây tác động nhờ hoạt tính của Perindoprilat (sản phẩm chuyển hóa. Ức chế men chuyển khiến angiotensin II ở huyết tương giảm xuống, dẫn tới gia tăng hoạt tính renin ở huyết tương và làm giảm tiết aldosteron.[1]
Bởi vì men chuyển gây bất hoạt bradykinin nên thuốc sẽ gây tăng hoạt tính hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ và ở tuần hoàn, còn hoạt hóa cả hệ thống prostaglandin. Cơ chế này góp phần vào việc làm giảm huyết áp.
9.1.2 Indapamid
Tác động của Indapamid gồm có lợi tiểu và chống tăng huyết áp. Vì ức chế việc tái hấp thu ion tại ống lượn xa cho nên thuốc gây tăng bài tiết nước và Natri clorid.[2]
Thuốc có thể làm giảm phản ứng của mạch máu đối với amin co mạch về bình thường, đồng thời giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi.
9.2 Dược động học
9.2.1 Perindopril
Perindopril được hấp thu nhanh (có Cmax sau 1 tiếng uống thuốc) và bị chuyển hóa mạnh, chủ yếu tại gan thành Perindoprilat mang hoạt tính. Khả dụng sinh học từ 65-70%. Nửa đời ở huyết tương là 1 tiếng.
Có 20% thuốc bị chuyển thành Perindoprilat. Cmax của chất chuyển hóa này có sau 3-4 tiếng sử dụng.
Vd của Perindoprilat tự do gần 0,2 L/kg, gắn ít với protein. Nó bị thải vào nước tiểu, nửa đời của Perindoprilat tự do đạt từ 3-5 tiếng.
9.2.2 Indapamid
Hấp thu nhanh, hoàn toàn qua dạ dày-ruột. Sau 2-2,5 tiếng sử dụng, nồng độ thuốc ở trong máu đạt mức cao nhất.
Phân phối rộng rãi, khoảng 71-79% gắn vào protein. Nửa đời từ 14-18 tiếng.
Chuyển hóa mạnh tại gan, chủ yếu là chất liên hợp sulfat và glucuronid. Khoảng 60% thuốc bị thải vào nước tiểu trong 48 tiếng, chỉ 7% là dạng gốc. Ngoài ra còn có 16-23% thuốc bị thải vào phân.
10 Thuốc Venlormid 5/1,25 giá bao nhiêu?
Thuốc chống tăng huyết áp Venlormid 5/1,25 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Venlormid 5/1,25 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Venlormid 5/1,25 trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kết hợp Perindopril với Indapamid giúp tăng cường hiệu quả làm hạ huyết áp. Có lợi với những người bị tăng huyết áp nhưng dùng riêng rẽ Perindopril có hiệu quả.
- Venlormid 5/1,25 kiểm soát tốt tình trạng tăng huyết áp.
- Dạng viên uống có liều rất dễ nhớ.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định Venlormid 5/1,25 ở người có thai, cho con bú.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả P A Todd và A Fitton (đăng tháng 7 năm 1991). Perindopril. A review of its pharmacological properties and therapeutic use in cardiovascular disorders, Pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 03 năm 2026.
- ^ Tác giả M Chaffman và cộng sự (đăng tháng 9 năm 1984). Indapamide. A review of its pharmacodynamic properties and therapeutic efficacy in hypertension, Pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 03 năm 2026.

