1 / 3
vast 20mg 1 D1362

Vast-20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLincoln, Lincoln Pharmaceuticals Ltd
Công ty đăng kýAbil Chempharma Private Limited
Số đăng ký890110046226
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAtorvastatin
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể, Lactose monohydrat
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1650
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium): 20 mg

Thành phần tá dược: Calci carbonat, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể (PH 102), povidon (P.V.P.K-30), polysorbat-80 (Tween-80), natri croscarmellose, magnesi stearat, Opadry White YS-1-7040 (chứa hypromellose, polyethylen glycol, titan dioxid, talc), simethicon 30%.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vast-20mg

2.1 Tác dụng

Vast-20mg thuộc nhóm thuốc chống tăng lipid máu nhóm statin, ức chế chọn lọc enzym HMG-CoA reductase. Thuốc giúp làm hạ nồng độ cholesterol và lipoprotein trong máu bằng cách giảm tổng hợp cholesterol tại gan và tăng thoái biến LDL-C.

Thuốc Vast-20mg điều trị tăng lipid máu và dự phòng biến chứng tim mạch
Thuốc Vast-20mg điều trị tăng lipid máu và dự phòng biến chứng tim mạch

2.2 Chỉ định

  • Bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có hoặc không có tính gia đình) và tăng lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa, IIb theo Fredrickson).
  • Bệnh nhân tăng triglycerid máu (nhóm IV) và rối loạn betalipoprotein máu (nhóm III) không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử nhằm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C.
  • Dự phòng tiên phát biến chứng tim mạch ở bệnh nhân chưa có biểu hiện lâm sàng nhưng có yếu tố nguy cơ (hút thuốc, đái tháo đường, cao huyết áp, HDL-C thấp, tiền sử gia đình).
  • Dự phòng thứ phát ở bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ rệt để giảm nguy cơ tử vong, đột quỵ, tái thông mạch, đau thắt ngực hoặc nhập viện do suy tim.
  • Trẻ em từ 10 đến 17 tuổi (bé gái đã có kinh nguyệt) bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử sau chế độ ăn kiêng vẫn còn LDL-C >= 190 mg/dL hoặc LDL-C >= 160 mg/dL kèm yếu tố nguy cơ tim mạch.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Hadutatin 40mg - Dự phòng biến chứng tim mạch ở người có yếu tố nguy cơ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vast-20mg

3.1 Liều dùng

Liều thông thường: Dao động từ 10 mg đến 80 mg uống 1 lần mỗi ngày. Cần theo dõi lipid máu sau 2 đến 4 tuần điều trị để chỉnh liều thích hợp.

Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày.

Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Liều từ 10 mg đến 80 mg/ngày, thường phối hợp với các liệu pháp hạ lipid khác.

Trẻ em (10 - 17 tuổi): Khởi đầu 10 mg/ngày, có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày tùy theo đáp ứng, chỉnh liều cách quãng từ 4 tuần trở lên.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi: Sử dụng theo mức liều khuyến cáo thông thường.

Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng và chống chỉ định ở người có bệnh gan tiến triển.

Chỉnh liều khi phối hợp thuốc:

  • Không dùng quá 10 mg/ngày khi phối hợp với Cyclosporin.
  • Không dùng quá 20 mg/ngày khi phối hợp với Amiodaron, boceprevir, elbasvir/grazoprevir, letermovir, darunavir + Ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, Saquinavir + ritonavir.
  • Không dùng quá 40 mg/ngày khi phối hợp với nelfinavir.
  • Tránh dùng chung với telaprevir hoặc tipranavir/ritonavir.
  • Chống chỉ định phối hợp với glecaprevir/pibrentasvir.
  • Tạm ngừng thuốc khi điều trị bằng Acid fusidic đường toàn thân.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống trực tiếp với nước. Bệnh nhân có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Nên duy trì chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trong suốt quá trình dùng thuốc.[1]

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển hoặc tăng enzym transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên bình thường.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng mang thai không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.
  • Dùng đồng thời với thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.

5 Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn: Viêm mũi họng.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

Rối loạn miễn dịch: Dị ứng, phản ứng phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.

Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, ác mộng.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất cảm giác, rối loạn vị giác, giảm trí nhớ, bệnh thần kinh ngoại vi.

Rối loạn mắt: Nhìn mờ, rối loạn thị giác, nhược cơ mắt.

Rối loạn tai: ù tai, mất thính giác.

Rối loạn hô hấp: Đau thắt vòm họng, chảy máu cam, viêm phổi kẽ.

Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, nôn, ợ hơi, viêm tụy.

Rối loạn gan mật: Viêm gan, ứ mật, suy gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mày đay, phát ban, ngứa, rụng tóc, phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng lichen.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, co thắt cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, đứt gân, hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch.

Rối loạn hệ sinh sản: Chứng vú to ở nam giới, rối loạn chức năng sinh dục.

Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại vi, sốt.

Thay đổi kết quả xét nghiệm: Tăng transaminase gan, tăng creatin kinase (CK) huyết thanh, nước tiểu xuất hiện bạch cầu.

6 Tương tác

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, voriconazol, Clarithromycin, telithromycin, chất ức chế protease HIV/HCV): Làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin và tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình (erythromycin, Diltiazem, fluconazol): Làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, cần điều chỉnh liều.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampin, efavirenz, St. John's Wort): Làm giảm nồng độ atorvastatin trong máu.

Thuốc ức chế protein vận chuyển OATP1B1/OATP1B3/P-gp (cyclosporin, letermovir): Làm tăng nồng độ toàn thân của atorvastatin, cần giảm liều.

Dẫn chất acid fibric (gemfibrozil, fenofibrat) và ezetimib: Làm tăng nguy cơ tổn thương cơ xương và tiêu cơ vân.

Colestipol: Làm giảm nồng độ atorvastatin nhưng tăng hiệu quả hạ lipid khi phối hợp.

Acid fusidic: Gây tăng nghiêm trọng nguy cơ tiêu cơ vân, phải tạm dừng atorvastatin trong thời gian điều trị toàn thân.

Colchicin và daptomycin: Tăng nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân khi dùng đồng thời.

Digoxin: Phối hợp liều cao atorvastatin làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin trong huyết tương.

Thuốc tránh thai đường uống (norethindron, ethinyl Estradiol): Atorvastatin làm tăng Diện tích dưới đường cong nồng độ các hoạt chất này.

Warfarin: Có thể làm thay đổi nhẹ thời gian prothrombin ở những ngày đầu điều trị.

Nước ép bưởi: Dùng lượng lớn (trên 1,2 lít/ngày) gây tăng mạnh nồng độ atorvastatin và tăng độc tính.

Antacid chứa magnesi và nhôm hydroxid: Làm giảm nồng độ atorvastatin trong máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần kiểm tra men gan trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi định kỳ khi có chỉ định lâm sàng. Nếu transaminase huyết thanh tăng vượt quá 3 lần giới hạn trên bình thường, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc. Thận trọng với bệnh nhân nghiện rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.

Bệnh nhân cần xét nghiệm nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị nếu có nguy cơ tiêu cơ vân như suy giảm chức năng thận, suy giáp, tiền sử gia đình mắc bệnh cơ, người cao tuổi trên 70 tuổi. Trong quá trình dùng thuốc, phải báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện đau cơ, cứng cơ, chuột rút hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân kèm theo sốt. Nếu CK tăng gấp 5 lần giới hạn trên bình thường thì cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức.

Cân nhắc cẩn thận nguy cơ đột quỵ xuất huyết khi sử dụng liều 80 mg ở bệnh nhân vừa bị đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua gần đây. Theo dõi lâm sàng sát sao bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường do statin có thể làm tăng đường huyết nhẹ. Ngừng thuốc nếu nghi ngờ viêm phổi kẽ hoặc thấy các triệu chứng nhược cơ tiến triển nặng hơn. Bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền hoặc thiếu hụt lactase không nên sử dụng do thuốc chứa lactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Chống chỉ định tuyệt đối thuốc cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. Atorvastatin làm giảm nồng độ mevalonat cần thiết cho sự phát triển của thai nhi và có báo cáo gây dị tật thai bẩm sinh. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ phải áp dụng biện pháp ngừa thai đáng tin cậy suốt thời gian dùng thuốc.

Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không nhưng thực nghiệm động vật đã ghi nhận thuốc qua sữa. Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú để tránh độc tính nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng quá liều atorvastatin. Bệnh nhân quá liều cần được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ hồi sức nếu cần thiết. Cần kiểm tra chặt chẽ chức năng gan và nồng độ CK huyết thanh. Thẩm phân máu không đem lại hiệu quả loại bỏ thuốc do tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất cao.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C. Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng và độ ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Vast-20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Lipis-LTF 40mg của Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France chứa thành phần Atorvastatin được chỉ định để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp và phòng ngừa các biến cố tim mạch nghiêm trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Sản phẩm Pavafat 40mg do Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha sản xuất, chứa Atorvastatin được sử dụng trong các trường hợp cần hạ cholesterol toàn phần, giảm triglycerid máu và dự phòng đau thắt ngực hoặc đột quỵ tái phát theo chỉ định y khoa.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Atorvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA) reductase. Enzym này giữ vai trò xúc tác phản ứng chuyển đổi HMG-CoA thành acid mevalonic, một tiền chất thiết yếu của sterol bao gồm cholesterol. Sự ức chế tổng hợp cholesterol tại tế bào gan dẫn đến kích thích tăng sinh các thụ thể LDL trên bề mặt màng tế bào, từ đó gia tăng khả năng hấp thu và dị hóa các phân tử LDL-C tuần hoàn trong máu.

Hoạt chất này làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần, lipoprotein tỷ trọng thấp LDL-C, apolipoprotein B và triglycerid, đồng thời làm tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao HDL-C ở các bệnh nhân rối loạn chuyển hóa mỡ máu. Thuốc có hiệu quả tốt trên cả bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử, đồng hợp tử hoặc rối loạn lipid máu không do di truyền. Việc kiểm soát các chỉ số lipid này đóng vai trò then chốt trong giảm thiểu tỷ lệ tử vong và biến cố thiếu máu cơ tim cục bộ.

Thực nghiệm lâm sàng ghi nhận atorvastatin ngăn cản sự tiến triển của mảng xơ vữa động mạch vành và cải thiện rõ rệt kết cục lâm sàng ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp tính. Nghiên cứu dài hạn chứng minh thuốc làm giảm tỷ lệ tái thông mạch và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đái tháo đường type 2 đi kèm yếu tố nguy cơ tim mạch.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Atorvastatin hấp thu nhanh sau đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỷ lệ thuận theo liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin đạt khoảng 12% do chịu sự chuyển hóa lần đầu mạnh ở niêm mạc ruột và mô gan. Sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế men đạt khoảng 30%.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của hoạt chất xấp xỉ 381 L. Thuốc liên kết rất cao với protein huyết tương với tỷ lệ trên 98%. Atorvastatin là cơ chất của hệ vận chuyển OATP1B1, OATP1B3, P-glycoprotein và BCRP.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua hệ enzym cytochrom P450 3A4 để tạo thành các dẫn xuất hydroxyl hóa tại vị trí ortho và para cùng các sản phẩm oxy hóa beta. Khoảng 70% hoạt tính ức chế enzym HMG-CoA reductase lưu hành trong máu do các chất chuyển hóa có hoạt tính này đảm nhiệm. Một phần nhỏ thuốc chuyển hóa qua đường liên hợp glucuronid.

9.2.4 Thải trừ

Atorvastatin được đào thải chủ yếu qua đường mật sau khi chuyển hóa ở gan và ngoài gan, không có chu trình gan ruột đáng kể. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 14 giờ. Thời gian bán thải của hoạt tính ức chế enzym khử kéo dài từ 20 đến 30 giờ do ảnh hưởng của các chất chuyển hóa. Dưới 2% liều uống được đào thải qua đường nước tiểu.

10 Thuốc Vast-20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Vast-20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Vast-20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Vast-20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có hiệu quả hạ LDL-C và cholesterol toàn phần mạnh mẽ, đã được chứng minh giảm rõ rệt các biến cố tim mạch và tử vong.
  • Dùng tiện lợi 1 lần mỗi ngày vào bất kỳ thời điểm nào, không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây tác dụng phụ trên cơ xương như đau cơ, viêm cơ hoặc tiêu cơ vân nguy hiểm.
  • Nhiều tương tác phức tạp qua cytochrom CYP3A4 và chất vận chuyển OATP1B1 đòi hỏi phải chỉnh liều thận trọng khi dùng phối hợp.
  • Chống chỉ định nghiêm ngặt cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Tổng 3 hình ảnh

vast 20mg 1 D1362
vast 20mg 1 D1362
vast 20mg 2 G2451
vast 20mg 2 G2451
vast 20mg 3 D1877
vast 20mg 3 D1877

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Tâm vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vast-20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vast-20mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789