1 / 3
varcod 100 1 N5611

Varcod 100mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuIntas Pharmaceuticals, Intas Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýAccord Healthcare Limited
Số đăng ký890110046426
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cách đóng góiHộp 06 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtGlycerol (Glycerin), Lecithin, Nintedanib
Tá dượcNước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1627
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Nintedanib (dưới dạng nintedanib esylate): 100 mg

Thành phần tá dược: Triglycerid chuỗi trung bình, lauroyl polyoxyl-6 glycerid, lecithin, gelatin, Glycerin, titan dioxid, oxid Sắt đỏ (E172), oxid sắt vàng (E172), isopropyl alcohol, opacode black S-1-17860 và nước tinh khiết.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Varcod 100

2.1 Tác dụng

Varcod 100 là thuốc chống ung thư thuộc nhóm ức chế enzym tyrosine kinase và angiokinase bậc ba. Thuốc ngăn chặn các thụ thể tăng sinh mạch máu và yếu tố tăng trưởng để kìm hãm xơ hóa mô phổi cùng sự phát triển khối u.

Thuốc Varcod 100mg điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
Thuốc Varcod 100mg điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ 

2.2 Chỉ định

Kết hợp Docetaxel điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) biểu mô tuyến tiến triển tại chỗ, di căn hoặc tái phát sau hóa trị bước một.

Điều trị bệnh xơ hóa phổi vô căn (IPF) ở người lớn.

Điều trị các bệnh phổi mô kẽ xơ hóa tiến triển khác (ILDs) có kiểu hình tiến triển ở người lớn.

Điều trị bệnh phổi mô kẽ do xơ cứng bì hệ thống (SSc-ILD) ở người lớn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nintesun 150 điều trị xơ hóa phổi vô căn

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Varcod 100

3.1 Liều dùng

Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC):

Liều khuyến cáo là 200 mg (2 viên 100 mg) uống 2 lần mỗi ngày, cách nhau khoảng 12 giờ.

Dùng từ Ngày 2 đến Ngày 21 của chu kỳ điều trị 21 ngày với docetaxel. Không uống nintedanib vào Ngày 1 khi truyền docetaxel.

Liều tối đa là 400 mg mỗi ngày.

Điều trị IPF, SSc-ILD và các bệnh phổi mô kẽ xơ hóa tiến triển khác (ILDs):

Liều khuyến cáo là 150 mg uống 2 lần mỗi ngày, cách nhau 12 giờ.

Liều 100 mg uống 2 lần mỗi ngày áp dụng cho bệnh nhân không dung nạp mức liều 150 mg.

Liều tối đa là 300 mg mỗi ngày.

Chỉnh liều do phản ứng bất lợi:

Tạm ngừng thuốc khi gặp tác dụng phụ nặng cho đến khi hồi phục.

Có thể dùng lại với liều giảm mỗi bậc 100 mg/ngày (giảm 50 mg mỗi lần uống).

Ngừng điều trị vĩnh viễn nếu bệnh nhân không dung nạp được mức liều 100 mg x 2 lần mỗi ngày.

Ngừng vĩnh viễn nếu AST hoặc ALT > 3 lần ULN kết hợp bilirubin toàn phần >= 2 lần ULN và ALKP < 2 lần ULN.

Các đối tượng đặc biệt:

Trẻ em: Chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở người dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Không cần chỉnh liều khởi đầu. Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có thể cần giảm liều để kiểm soát biến cố bất lợi.

Suy thận: Không cần chỉnh liều khởi đầu ở người suy thận nhẹ đến trung bình. Chưa có nghiên cứu trên người suy thận nặng (CrCl < 30 mL/phút).

Suy gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ (Child Pugh A) dùng liều 100 mg x 2 lần/ngày cho chỉ định IPF/ILDs; không khuyến cáo dùng cho suy gan vừa (Child Pugh B) và nặng (Child Pugh C).

3.2 Cách dùng

Uống cả viên thuốc cùng với nước trong bữa ăn. Không mở viên nang, không nhai hoặc nghiền nát viên. Có thể nuốt cùng một thìa nhỏ thức ăn mềm ở nhiệt độ phòng như sốt táo. Nếu quên liều, uống liều tiếp theo đúng lịch trình và tuyệt đối không uống bù liều gấp đôi.[1]

4 Chống chỉ định

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

Bệnh nhân mẫn cảm với nintedanib, lạc (đậu phộng), đậu nành hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ofev 100mg điều trị ung thư

5 Tác dụng phụ

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, sụt cân, viêm tụy, viêm ruột, thủng đường tiêu hóa, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.

Gan mật: Tăng ALT, tăng AST, tăng phosphatase kiềm (ALKP), tăng GGT, tăng bilirubin máu, tổn thương gan do thuốc.

Mạch máu: Xuất huyết (chảy máu cam, xuất huyết hô hấp, xuất huyết tiêu hóa), tăng huyết áp, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, phình động mạch và bóc tách động mạch.

Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Toàn thân và chuyển hóa: Giảm ngon miệng, mất nước, rối loạn điện giải.

Thần kinh: Đau đầu, bệnh thần kinh ngoại vi, hội chứng bệnh não sau có hồi phục (PRES).

Thận và tiết niệu: Suy thận, protein niệu mức thận hư.

Da và mô dưới da: Phát ban da, ngứa ngáy, viêm niêm mạc, rụng tóc.

Tim mạch: nhồi máu cơ tim.

Nhiễm trùng: Áp-xe, nhiễm trùng huyết.

6 Tương tác

Thuốc ức chế mạnh P-gp (ketoconazol, Erythromycin, Cyclosporin): Làm tăng nồng độ nintedanib trong máu, cần theo dõi sát để điều chỉnh liều.

Thuốc cảm ứng mạnh P-gp (rifampicin, carbamazepin, Phenytoin, cỏ St. John): Làm giảm nồng độ và giảm hiệu quả của nintedanib.

Docetaxel: Không ghi nhận tương tác dược động học đáng kể giữa hai hoạt chất.

Bosentan: Không làm thay đổi dược động học của nintedanib khi sử dụng đồng thời.

Thuốc tránh thai hormon đường uống (ethinylestradiol/levonorgestrel): Không bị thay đổi dược động học có ý nghĩa, tuy nhiên nôn hoặc tiêu chảy có thể làm giảm hấp thu thuốc tránh thai.

Pirfenidone: Không có tương tác dược động học nhưng có thể làm gia tăng biến cố bất lợi trên gan và đường tiêu hóa.

Tương kỵ: Không có nghiên cứu tương thích, không trộn lẫn thuốc này với bất kỳ dược phẩm nào khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần theo dõi công thức máu trước mỗi chu kỳ phối hợp docetaxel và khi có dấu hiệu sốt hoặc nhiễm trùng.

Kiểm tra men gan và bilirubin trước khi điều trị, theo dõi hàng tháng hoặc định kỳ do nguy cơ tổn thương gan nặng.

Bù nước và điều trị bằng thuốc chống tiêu chảy (như loperamid) ngay khi xuất hiện dấu hiệu rối loạn tiêu hóa đầu tiên.

Thận trọng trên người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, bệnh túi thừa hoặc vừa trải qua phẫu thuật bụng lớn. Chỉ dùng thuốc sau phẫu thuật tối thiểu 4 tuần.

Cân nhắc ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu thiếu máu cơ tim cục bộ, thuyên tắc huyết khối hoặc xuất huyết nghiêm trọng.

Bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi mức độ nặng không nên sử dụng thuốc.

Ngừng dùng thuốc ngay lập tức nếu nghi ngờ hội chứng bệnh não sau có hồi phục (PRES).

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định do thuốc có khả năng gây độc tính sinh sản và quái thai. Bệnh nhân phải thử thai trước điều trị và áp dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả cao trong suốt quá trình dùng thuốc cùng ít nhất 3 tháng sau liều cuối.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Khuyến cáo ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng nintedanib.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều nintedanib.

Biểu hiện quá liều tương tự các phản ứng bất lợi đã biết như tăng enzym gan và rối loạn tiêu hóa.

Xử trí bằng cách tạm dừng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ thể trạng kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, để nơi khô ráo và tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Varcod 100 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Ofev 150mg của Catalent Germany Eberbach GmbH chứa thành phần Nintedanib được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển kết hợp docetaxel hoặc điều trị bệnh xơ hóa phổi vô căn và các bệnh phổi mô kẽ xơ hóa tiến triển ở người lớn.

Sản phẩm Nindanib 150mg do Glenmark Pharmaceuticals sản xuất, chứa Nintedanib được sử dụng trong các trường hợp xơ hóa mô phổi tiến triển mạn tính, bệnh phổi mô kẽ liên quan xơ cứng bì hệ thống nhằm làm chậm tốc độ suy giảm chức năng thông khí phổi của bệnh nhân.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nintedanib làm suy giảm quá trình tân tạo mạch máu khối u thông qua việc can thiệp trực tiếp vào việc hình thành và duy trì mạng lưới mạch máu nuôi dưỡng khối u. Trên các mô hình tiền lâm sàng, thuốc làm giảm nhanh mật độ mao mạch khối u, giảm tưới máu và kìm hãm kích thước khối u phát triển. Khảo sát cộng hưởng từ tưới máu (DCE-MRI) ở người bệnh cho thấy thuốc thể hiện hoạt tính kháng tăng sinh mạch rõ rệt sau 24 đến 48 giờ sử dụng liều khởi đầu.

Đối với bệnh lý phổi mô kẽ, nintedanib ức chế mạnh mẽ sự tăng sinh và di chuyển của các nguyên bào sợi phổi. Hoạt chất ngăn chặn sự biệt hóa nguyên bào sợi thành nguyên bào sợi cơ có hoạt tính và kìm hãm tích tụ chất nền ngoại bào. Nintedanib thể hiện rõ hiệu quả kháng viêm và chống xơ hóa trên nhiều cơ quan khác nhau như phổi, da, tim, thận và gan trong các mô hình thực nghiệm. Hoạt chất đồng thời bảo vệ vi mạch phổi và làm giảm tình trạng dày thành mạch do tái cấu trúc.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Nintedanib đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 2 đến 4 giờ ở trạng thái no. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 100 mg đạt xấp xỉ 4,69% do chịu sự chuyển hóa bước một và ảnh hưởng bởi bơm tống thuốc. Thức ăn làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân khoảng 20% và kéo dài nhẹ thời gian đạt nồng độ đỉnh. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định trong huyết tương chậm nhất sau 1 tuần dùng liều lặp lại.

9.2.2 Phân bố

Thuốc có Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định lớn, đạt khoảng 1050 L sau khi truyền tĩnh mạch. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất cao, đạt khoảng 97,8% mà thành phần liên kết chính là Albumin. Tỷ lệ phân bố thuốc giữa máu và huyết tương đo được là 0,869.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa chủ yếu diễn ra qua phản ứng thủy phân bởi các esterase huyết tương để tạo thành dẫn chất acid tự do BIBF 1202. Chất này tiếp tục liên hợp glucuronid thông qua các enzym UGT gồm UGT 1A1, UGT 1A7, UGT 1A8 và UGT 1A10. Con đường chuyển hóa oxy hóa qua hệ enzym cytochrom P450 chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 5% với sự tham gia của CYP3A4.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải toàn phần từ huyết tương đạt mức 1390 mL/phút sau khi dùng đường tĩnh mạch. Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua đường phân và mật, chiếm 93,4% tổng liều. Đào thải qua thận rất thấp, chỉ chiếm dưới 1% liều uống. Thời gian bán thải cuối của nintedanib dao động trong khoảng 10 đến 15 giờ.

10 Thuốc Varcod 100 giá bao nhiêu?

Thuốc Varcod 100 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Varcod 100 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Varcod 100 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc mang lại hiệu quả kép vừa chống tăng sinh mạch khối u vừa ức chế mạnh tiến trình xơ hóa phổi trên nhiều đích phân tử.
  • Dược động học tuyến tính, ít bị tương tác qua hệ enzym cytochrom P450 của gan.
  • Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.

13 Nhược điểm

  • Tỷ lệ gặp tác dụng phụ Đường tiêu hóa cao, điển hình là tiêu chảy và buồn nôn.
  • Nguy cơ tăng men gan và độc tính trên gan đòi hỏi phải xét nghiệm giám sát thường xuyên.
  • Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai do nguy cơ gây dị tật bào thai nghiêm trọng.

Tổng 3 hình ảnh

varcod 100 1 N5611
varcod 100 1 N5611
varcod 100 2 G2062
varcod 100 2 G2062
varcod 100 3 U8423
varcod 100 3 U8423

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: phương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Varcod 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Varcod 100mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789