Valteam 10/160mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trường Thọ Bình Dương, Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm HQ |
| Số đăng ký | 893110019826 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Amlodipin, Valsartan |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1655 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Amlodipine (dưới dạng amlodipine besilate): 10 mg
- Valsartan: 160 mg
Thành phần tá dược: Croscarmellose sodium, Microcrystalline cellulose, Hydroxypropyl cellulose, Colloidal Silicon dioxide, Magnesi stearate, Hydroxypropyl methyl cellulose E15, Polyethylen glycol 6000 (PEG 6000), Bột Talc, Titan dioxyd, Tartrazin Lake, Sunset yellow lake.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Valteam 10/160mg
2.1 Tác dụng
Valteam 10/160mg phối hợp hai hoạt chất chống tăng huyết áp với cơ chế bổ trợ gồm thuốc chẹn kênh calci và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Phối hợp này giúp kiểm soát và hạ áp mạnh hơn so với dùng từng thành phần đơn độc.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn. Chỉ định cho người lớn có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ khi dùng đơn trị liệu với amlodipine hoặc valsartan.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Amlodipine 5 mg Cap Pymepharco điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Valteam 10/160mg
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo là 1 viên/ngày. Dùng cho bệnh nhân không kiểm soát đầy đủ với amlodipine 10 mg hoặc valsartan 160 mg đơn độc. Khuyến cáo hiệu chỉnh liều từng thành phần trước khi chuyển sang dạng phối hợp cố định, hoặc cân nhắc chuyển trực tiếp nếu lâm sàng phù hợp. Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ đến trung bình. Cần theo dõi Kali và creatinin ở suy thận trung bình. Chưa có dữ liệu trên suy thận nặng. Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở suy gan nặng. Suy gan nhẹ đến trung bình không có ứ mật dùng liều valsartan tối đa 80 mg; chưa thiết lập liều amlodipine; nên dùng liều amlodipine thấp nhất. Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận trọng khi tăng liều, nên dùng mức liều amlodipine thấp nhất. Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được xác định, hiện chưa có dữ liệu.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, nên uống cùng với một ít nước. Có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất, dẫn xuất dihydropyridine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật. Sử dụng đồng thời với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73m2. Phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Hạ huyết áp nặng. Sốc, bao gồm cả sốc do tim. Tắc nghẽn đường thoát của thất trái như bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ nặng. Suy tim không ổn định về huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Amlodipine Stada 5mg Cap điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Thường gặp viêm mũi họng, cúm.
Hệ máu và bạch huyết: Rất hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu kèm ban xuất huyết do amlodipine; chưa rõ tần suất giảm hemoglobin, hematocrit, bạch cầu trung tính do valsartan.
Hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp phản ứng quá mẫn.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất hiếm gặp tăng đường huyết; hiếm gặp hạ natri máu; chưa rõ tần suất tăng kali máu.
Rối loạn tâm thần: Không thường gặp trầm cảm, lo lắng, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
Hệ thần kinh: Thường gặp chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ; không thường gặp rối loạn phối hợp, dị cảm, run, ngất, giảm cảm giác; rất hiếm gặp hội chứng ngoại tháp, tăng trương lực, bệnh thần kinh ngoại biên.
Rối loạn mắt: Ít gặp giảm thị lực, rối loạn thị giác.
Tai và mê đạo: Không thường gặp chóng mặt, ù tai.
Tim mạch: Thường gặp đánh trống ngực, đỏ bừng mặt; không thường gặp hạ huyết áp, ngất, nhịp tim nhanh; rất hiếm gặp viêm mạch, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.
Hô hấp: Không thường gặp ho, khó thở, viêm mũi, đau hầu họng.
Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, đau bụng, khó tiêu; không thường gặp tiêu chảy, táo bón, khô miệng, nôn; rất hiếm gặp viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu, phù mạch ruột.
Gan mật: Rất hiếm gặp viêm gan, vàng da, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng men gan, tăng bilirubin.
Da và mô dưới da: Không thường gặp rụng tóc, ngứa, phát ban, ban xuất huyết, da đổi màu, tăng tiết mồ hôi; rất hiếm gặp phù mạch, mày đay, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng; chưa rõ hoại tử biểu bì do độc tố.
Cơ xương khớp: Không thường gặp đau khớp, đau lưng, sưng khớp, co thắt cơ, đau cơ, sưng mắt cá chân.
Thận và tiết niệu: Thường gặp tăng creatinine máu; không thường gặp tiểu dắt, tiểu đêm, tiểu nhiều lần; suy giảm chức năng thận và suy thận.
Sinh dục và vú: Không thường gặp rối loạn cương dương, bất lực, vú to ở nam giới.
Toàn thân: Thường gặp mệt mỏi, suy nhược, phù, phù lõm, phù mặt, phù ngoại biên; không thường gặp đau ngực không do tim, đau mỏi chung.
Khác: Tăng cân hoặc giảm cân.
6 Tương tác
Thuốc hạ huyết áp khác (chẹn alpha, lợi tiểu) và thuốc gây hạ áp (chống trầm cảm 3 vòng): Làm tăng tác dụng hạ áp của thuốc.
Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi: Có thể làm tăng Sinh khả dụng và độc tính hạ áp của amlodipine.
Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh và trung bình: Làm tăng nồng độ amlodipine huyết tương đáng kể.
Thuốc cảm ứng CYP3A4 (carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin, Hypericum perforatum): Làm thay đổi nồng độ amlodipine trong máu.
Simvastatin: Amlodipine làm tăng 77% mức tiếp xúc simvastatin, khuyến cáo giới hạn liều Simvastatin còn 20 mg/ngày.
Dantrolen truyền tĩnh mạch: Nguy cơ rung thất, trụy tim mạch tử vong do tăng kali máu; tránh phối hợp.
Tacrolimus: Tăng nồng độ Tacrolimus trong máu, cần theo dõi nồng độ để chỉnh liều.
Atorvastatin, Digoxin, warfarin, ciclosporin: Amlodipine không gây ảnh hưởng dược động học.
Lithium: Làm tăng nồng độ và độc tính của lithium có hồi phục; cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithium.
Thuốc bổ sung kali, lợi tiểu giữ kali, muối chứa kali, heparin: Có thể làm tăng kali máu.
Thuốc NSAID (ức chế chọn lọc COX-2, Aspirin > 3 g/ngày, NSAID không chọn lọc): Giảm hiệu quả hạ áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng kali máu.
Thuốc ức chế chất vận chuyển OATP1B1 (rifampicin, Ciclosporin) hoặc MRP2 (Ritonavir): Làm tăng mức tiếp xúc toàn thân với valsartan.
Phối hợp ức chế kép hệ RAAS (với thuốc ACEI, ARB khác hoặc aliskiren): Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, suy thận cấp. Chống chỉ định dùng chung aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
Tương kỵ: Không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không nên bắt đầu điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong thời kỳ mang thai.
Thận trọng ở bệnh nhân giảm natri máu, giảm thể tích tuần hoàn; cần điều chỉnh tình trạng mất dịch/muối trước khi dùng.
Theo dõi định kỳ nồng độ kali máu, đặc biệt khi dùng kèm thuốc giữ kali hoặc bệnh nhân suy thận trung bình.
Thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, bệnh nhân một thận vì có thể làm tăng ure và creatinin máu.
Chưa có dữ liệu dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng có Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút và bệnh nhân mới ghép thận.
Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, tắc nghẽn đường mật; liều valsartan tối đa là 80 mg.
Ngừng thuốc ngay lập tức và vĩnh viễn nếu xuất hiện phù mạch thanh quản, thanh môn, mặt, môi, lưỡi.
Ngừng dùng valsartan nếu có biểu hiện phù mạch đường ruột.
Thận trọng ở bệnh nhân suy tim nặng, suy tim sung huyết hoặc sau nhồi máu cơ tim cấp; luôn theo dõi chức năng thận.
Thận trọng ở bệnh nhân đau thắt ngực, bệnh động mạch vành tắc nghẽn nặng, hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá.
Không dùng thuốc cho người bị cường aldosteron tiên phát.
Tránh phối hợp ức chế kép hệ RAAS do nguy cơ hạ áp quá mức, tăng kali máu và suy thận cấp.
Tá dược Tartrazin lake và Sunset yellow lake có thể gây dị ứng.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt hoặc mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ tổn thương thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ và tử vong sơ sinh. Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ; cần ngưng thuốc ngay khi phát hiện có thai. Amlodipine chỉ dùng khi không có lựa chọn an toàn hơn.
Phụ nữ cho con bú: Amlodipine bài tiết qua sữa mẹ. Không có dữ liệu về Valteam 10/160mg trên phụ nữ cho con bú nên thuốc không được khuyến cáo sử dụng, ưu tiên liệu pháp thay thế có hồ sơ an toàn rõ hơn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Hạ huyết áp rõ rệt, chóng mặt, giãn mạch ngoại vi, nhịp tim nhanh phản xạ, sốc trụy tim mạch. Quá liều amlodipine có thể dẫn đến phù phổi cấp không do tim khởi phát muộn sau 24-48 giờ. Xử trí: Cân nhắc gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu mới uống. Cho dùng Than hoạt tính trong vòng hai giờ sau khi ngộ độc. Hồi sức tim mạch tích cực, đặt nằm kê cao chân, truyền dịch, dùng thuốc co mạch khi cần thiết và có thể tiêm tĩnh mạch calcium gluconate. Thẩm tách máu không loại bỏ được valsartan và amlodipine.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Valteam 10/160mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Exforge 10mg/160mg của Novartis chứa thành phần Amlodipine và Valsartan được chỉ định để điều trị bệnh lý tăng huyết áp vô căn ở người lớn không kiểm soát được bằng đơn trị liệu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin; chất đối kháng angiotensin II dạng phối hợp với thuốc chẹn kênh calci. Mã ATC: C09DB01.
Valteam 10/160mg kết hợp hai hoạt chất hạ áp với cơ chế bổ trợ. Amlodipine ức chế dòng ion calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu, gây giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp, giảm sức cản ngoại vi và giảm huyết áp mà không làm rối loạn nhịp tim. Hoạt chất gắn kết cả vị trí dihydropyridine và non-dihydropyridine mà không gây suy giảm sức co bóp cơ tim.
Valsartan đối kháng mạnh và đặc hiệu thụ thể angiotensin II typ 1 (AT1) với ái lực cao gấp 20.000 lần thụ thể AT2. Việc ức chế AT1 ngăn cản các tác dụng co mạch và bài tiết aldosterone của angiotensin II mà không ức chế men chuyển ACE, do đó hạn chế tác dụng phụ gây ho khan. Sự phối hợp hai cơ chế mang lại hiệu quả hạ áp hiệp đồng phụ thuộc liều kéo dài liên tục 24 giờ.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống Valteam 10/160mg, valsartan đạt đỉnh huyết tương sau 3 giờ và amlodipine sau 6-8 giờ. Dùng đơn độc, amlodipine đạt đỉnh sau 6-12 giờ với sinh khả dụng 64-80% không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Valsartan đạt đỉnh sau 2-4 giờ với sinh khả dụng trung bình 23%; thức ăn làm giảm AUC 40% nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả lâm sàng.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố của amlodipine khoảng 21 lít/kg, tỷ lệ gắn kết protein huyết tương đạt 97,5%, qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Valsartan có thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 17 lít, gắn mạnh với Albumin huyết tương từ 94-97%.
9.2.3 Chuyển hóa
Amlodipine chuyển hóa mạnh khoảng 90% tại gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Valsartan chuyển hóa rất ít, chỉ khoảng 20% liều được tìm thấy dưới dạng dẫn xuất, trong đó chất chuyển hóa hydroxy chiếm dưới 10% AUC và không có hoạt tính dược lý.
9.2.4 Thải trừ
Amlodipine đào thải qua hai pha với thời gian bán thải cuối cùng 30-50 giờ, bài tiết qua nước tiểu gồm 10% dạng nguyên vẹn và 60% dạng chuyển hóa. Valsartan đào thải theo hàm số mũ đa bội với thời gian bán thải 6 giờ, bài tiết chủ yếu qua phân khoảng 83% và qua nước tiểu khoảng 13% ở dạng không đổi.
10 Thuốc Valteam 10/160mg giá bao nhiêu?
Thuốc Valteam 10/160mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Valteam 10/160mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Valteam 10/160mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp cố định hai cơ chế hạ áp bổ trợ giúp tăng tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu vượt trội so với đơn trị liệu.
- Tác dụng kéo dài ổn định suốt 24 giờ chỉ với một liều uống duy nhất trong ngày.
- Tỷ lệ phù ngoại vi của phối hợp amlodipine/valsartan thấp hơn so với khi dùng amlodipine đơn trị liều cao.
13 Nhược điểm
- Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do độc tính trên thai.
- Không phù hợp sử dụng cho các trường hợp suy gan nặng, xơ gan mật và bệnh nhân suy thận nặng có kèm aliskiren.
Tổng 3 hình ảnh




