1 / 5
valdivia 50mg 1 I3444

Valdivia-50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược Phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Số đăng ký893110736524
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtVoriconazole, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Pregelatinized starch, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1532
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

- Voriconazol: 50 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, pregelatinized starch, croscarmellose natri, povindon K30, magnesi stearat, opadry 03F180011 white (hypromellose, titan dioxyd, PEG).

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Valdivia-50mg

2.1 Tác dụng

Voriconazol là thuốc kháng nấm phổ rộng thuộc dẫn xuất triazol tổng hợp. Thuốc tác động thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm.

Thuốc điều trị nhiễm nấm xâm lấn Valdivia-50mg
Thuốc điều trị nhiễm nấm xâm lấn Valdivia-50mg

2.2 Chỉ định

Thuốc Valdivia-50mg được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các trường hợp:

Điều trị nhiễm nấm Aspergillus thể xâm lấn.

Điều trị bệnh nấm Candida ở bệnh nhân không bị giảm bạch cầu trung tính.

Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn nghiêm trọng đề kháng fluconazol (bao gồm C. krusei).

Điều trị nhiễm nấm nghiêm trọng do Scedosporium spp. và Fusarium spp. Thuốc sử dụng chủ yếu cho bệnh nhân nhiễm nấm tiến triển, đe dọa tính mạng.

Dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu dị thân có nguy cơ cao (HSCT).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Vortimal điều trị nhiễm nấm

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Valdivia-50mg

3.1 Liều dùng

Trước khi điều trị, cần kiểm tra và điều chỉnh các rối loạn điện giải như hạ Kali máu, hạ magnesi máu và hạ calci máu.

Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 đến 14 tuổi nặng >= 50 kg; từ 15 đến 17 tuổi ở mọi cân nặng):

- Bệnh nhân từ 40 kg trở lên:

- Liều tấn công (24 giờ đầu): Uống 400 mg mỗi 12 giờ.

- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu): Uống 200 mg x 2 lần/ngày.

- Bệnh nhân dưới 40 kg:

- Liều tấn công (24 giờ đầu): Uống 200 mg mỗi 12 giờ.

- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu): Uống 100 mg x 2 lần/ngày.

- Điều chỉnh liều ở người lớn: Nếu đáp ứng không đủ, liều duy trì đường uống có thể tăng lên 300 mg x 2 lần/ngày (đối với bệnh nhân dưới 40 kg tăng lên 150 mg x 2 lần/ngày). Nếu không dung nạp mức liều cao, giảm liều từng bước 50 mg về mức 200 mg x 2 lần/ngày (hoặc 100 mg x 2 lần/ngày ở người dưới 40 kg).

Trẻ em (2 đến < 12 tuổi) và thanh thiếu niên có cân nặng thấp (12 đến 14 tuổi và < 50 kg):

- Liều tấn công (24 giờ đầu): Không khuyến cáo dùng đường uống (nên khởi đầu bằng đường tiêm tĩnh mạch).

- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu): Uống 9 mg/kg x 2 lần/ngày (liều tối đa 350 mg x 2 lần/ngày). Nên sử dụng dạng hỗn dịch uống cho trẻ từ 2 đến < 12 tuổi do chưa có dữ liệu tương đương sinh học dạng viên.

- Điều chỉnh liều ở trẻ em: Tăng hoặc giảm liều từng bước 1 mg/kg (hoặc từng bước 50 mg nếu dùng liều khởi đầu tối đa 350 mg) tùy theo đáp ứng và dung nạp.

Dự phòng nhiễm nấm xâm lấn (ở người lớn và trẻ em):

- Bắt đầu vào ngày cấy ghép, thời gian dùng kéo dài đến 100 ngày. Có thể tiếp tục đến 180 ngày sau ghép nếu còn dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc có bệnh mảnh ghép chống ký chủ (GvHD).

- Phác đồ liều dự phòng tương tự phác đồ điều trị của từng nhóm tuổi tương ứng. Không điều chỉnh liều dự phòng nếu thiếu hiệu quả hoặc có phản ứng bất lợi; cần ngừng thuốc và đổi sang thuốc chống nấm khác.

Thời gian điều trị:

- Thời gian dùng thuốc nên càng ngắn càng tốt tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi nấm học. Đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ nếu thời gian sử dụng dài hơn 180 ngày (6 tháng).

Điều chỉnh liều khi dùng phối hợp:

- Phối hợp Phenytoin: Tăng liều duy trì voriconazol lên 400 mg x 2 lần/ngày đường uống (hoặc 200 mg x 2 lần/ngày ở người dưới 40 kg).

- Phối hợp Rifabutin: Tránh phối hợp nếu có thể. Nếu bắt buộc, tăng liều duy trì voriconazol lên 350 mg x 2 lần/ngày đường uống (hoặc 200 mg x 2 lần/ngày ở người dưới 40 kg).

- Phối hợp Efavirenz: Tăng liều duy trì voriconazol lên 400 mg mỗi 12 giờ và giảm liều efavirenz xuống 300 mg x 1 lần/ngày.

Các đối tượng đặc biệt:

- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều uống ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến nặng. Thẩm tách máu không loại bỏ đủ lượng thuốc để cần điều chỉnh liều.

- Suy gan: Giữ nguyên liều tấn công tiêu chuẩn, giảm một nửa liều duy trì ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B). Chưa nghiên cứu trên bệnh nhân xơ gan nặng (Child-Pugh C); chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và phải theo dõi sát độc tính.

- Trẻ em dưới 2 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập. Chưa nghiên cứu ở trẻ em từ 2 đến < 12 tuổi bị suy gan hoặc suy thận.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống cả viên thuốc với nước, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 1 giờ sau bữa ăn.

 Không bẻ, không nhai nát viên thuốc.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với voriconazol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Dùng đồng thời với các chất nền CYP3A4 gồm terfenadin, astemizol, cisaprid, pimozid, quinidin hoặc ivabradin (nguy cơ kéo dài khoảng QTc và xoắn đỉnh).

Dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP450 mạnh gồm Rifampicin, carbamazepin, Phenobarbital và St John's Wort (làm giảm mạnh nồng độ voriconazol trong máu).

Phối hợp voriconazol liều tiêu chuẩn với efavirenz liều từ 400 mg x 1 lần/ngày trở lên.

Phối hợp với Ritonavir liều cao từ 400 mg x 2 lần/ngày trở lên.

Phối hợp với các alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin).

Phối hợp với sirolimus.

Phối hợp với naloxegol.

Phối hợp với tolvaptan.

Phối hợp với lurasidon.

Phối hợp với Venetoclax khi bắt đầu và trong giai đoạn điều chỉnh liều venetoclax.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vorile điều trị nhiễm nấm

5 Tác dụng phụ

Toàn thân: Rất thường gặp sốt, phù ngoại biên. Thường gặp phù mặt, ớn lạnh, đau ngực, suy nhược. Ít gặp phản ứng giống cúm.

Rối loạn thị giác: Rất thường gặp giảm thị lực, nhìn mờ, sợ ánh sáng, rối loạn nhận thức màu sắc. Thường gặp xuất huyết võng mạc. Ít gặp phù gai thị, rối loạn dây thần kinh thị giác, nhìn đôi, viêm củng mạc, viêm mí mắt. Hiếm gặp teo dây thần kinh thị giác, đục giác mạc.

Tiêu hóa: Rất thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng. Thường gặp khó tiêu, táo bón, viêm môi, viêm lợi. Ít gặp viêm tụy, viêm phúc mạc, viêm tá tràng, viêm dạ dày ruột, sưng lưỡi.

Gan mật: Rất thường gặp bất thường chức năng gan. Thường gặp viêm gan, vàng da, vàng da ứ mật. Ít gặp suy gan, gan to, viêm túi mật, sỏi mật.

Da và mô dưới da: Rất thường gặp phát ban. Thường gặp ngứa, ban đỏ, rụng tóc, viêm da tróc vảy. Ít gặp hội chứng Stevens-Johnson (SJS), nhiễm độc ánh sáng, mày đay, chàm. Hiếm gặp hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress, hồng ban đa dạng. Tần suất chưa rõ có tàn nhang, đồi mồi, ung thư tế bào vảy ở da (SCC), lupus ban đỏ ở da.

Hệ thần kinh: Rất thường gặp đau đầu. Thường gặp chóng mặt, buồn ngủ, run, dị cảm, tăng trương lực cơ, ngất, co giật. Ít gặp phù não, bệnh não, rối loạn ngoại tháp, bệnh thần kinh ngoại biên, loạn vị giác. Hiếm gặp hội chứng Guillain-Barre, hội chứng não gan, rung giật nhãn cầu.

Tâm thần: Thường gặp trầm cảm, lo lắng, mất ngủ, ảo giác, kích động, lú lẫn.

Tim mạch: Thường gặp hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch, nhịp tim nhanh, nhịp chậm, loạn nhịp trên thất. Ít gặp khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, rung thất, nhịp nhanh thất. Hiếm gặp xoắn đỉnh, block nhĩ thất hoàn toàn.

Hô hấp: Rất thường gặp suy hô hấp. Thường gặp phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính, viêm xoang.

Máu và hệ bạch huyết: Thường gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu, mất bạch cầu hạt. Ít gặp suy tủy xương, tăng bạch cầu ái toan, nổi hạch. Hiếm gặp đông máu nội mạch rải rác.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp hạ kali máu, hạ natri máu, hạ đường huyết.

Thận và tiết niệu: Thường gặp suy thận cấp, tiểu máu, tăng creatinin máu. Ít gặp hoại tử ống thận, protein niệu, viêm thận.

Cơ xương khớp: Thường gặp đau lưng. Ít gặp viêm khớp. Tần suất chưa rõ có viêm màng xương khi điều trị kéo dài.

Nội tiết: Ít gặp suy vỏ thượng thận, suy giáp. Hiếm gặp cường giáp.

Hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn. Hiếm gặp phản ứng phản vệ.

6 Tương tác

Astemizol, cisaprid, pimozid, quinidin, terfenadin, ivabradin: Làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, gây kéo dài khoảng QTc và xoắn đỉnh (chống chỉ định).

Carbamazepin, barbiturat kéo dài (phenobarbital, mephobarbital): Làm giảm mạnh nồng độ voriconazol trong huyết tương (chống chỉ định).

Rifampicin, St John's Wort: Làm giảm nghiêm trọng nồng độ voriconazol trong máu (chống chỉ định).

Efavirenz: Chống chỉ định phối hợp với liều efavirenz từ 400 mg/ngày trở lên. Với liều efavirenz 300 mg/ngày, cần tăng liều voriconazol lên 400 mg mỗi 12 giờ.

Alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin): Làm tăng nồng độ thuốc nấm cựa gà, dẫn đến ngộ độc (chống chỉ định).

Ritonavir: Chống chỉ định liều cao (từ 400 mg x 2 lần/ngày trở lên) do làm giảm mạnh nồng độ voriconazol. Tránh dùng cùng liều thấp (100 mg x 2 lần/ngày) trừ khi bắt buộc.

Sirolimus: Voriconazol làm tăng mạnh nồng độ sirolimus trong máu (chống chỉ định).

Everolimus: Làm tăng đáng kể nồng độ Everolimus trong máu (không khuyến cáo dùng đồng thời).

Naloxegol, tolvaptan, lurasidon: Làm tăng mạnh nồng độ các thuốc này, tăng nguy cơ phản ứng bất lợi nghiêm trọng (chống chỉ định).

Venetoclax: Làm tăng nồng độ venetoclax và tăng nguy cơ hội chứng ly giải khối u (chống chỉ định giai đoạn bắt đầu và chỉnh liều).

Fluconazol: Làm tăng nồng độ voriconazol trong máu; cần theo dõi chặt chẽ độc tính của voriconazol.

Phenytoin: Phenytoin làm giảm nồng độ voriconazol, đồng thời voriconazol làm tăng nồng độ phenytoin; cần tăng liều voriconazol và theo dõi nồng độ phenytoin.

Rifabutin: Làm giảm nồng độ voriconazol và tăng nồng độ rifabutin; cần tăng liều voriconazol và theo dõi công thức máu.

Letermovir: Làm giảm nồng độ voriconazol trong máu; cần theo dõi nguy cơ mất hiệu quả điều trị.

Flucloxacillin: Làm giảm đáng kể nồng độ voriconazol; cần theo dõi nồng độ thuốc hoặc tăng liều voriconazol.

Glasdegib: Làm tăng nồng độ Glasdegib và nguy cơ kéo dài khoảng QTc; cần theo dõi điện tâm đồ thường xuyên.

Thuốc ức chế tyrosine kinase (axitinib, bosutinib, Dasatinib, Nilotinib, Sunitinib...): Voriconazol làm tăng nồng độ các thuốc này; cần giảm liều và theo dõi lâm sàng.

Thuốc chống đông coumarin (warfarin, phenprocoumon, Acenocoumarol): Voriconazol làm tăng thời gian prothrombin; cần theo dõi đông máu và chỉnh liều thuốc chống đông.

Ivacaftor: Voriconazol làm tăng nồng độ ivacaftor; khuyến cáo giảm liều ivacaftor.

Benzodiazepin (midazolam, triazolam, Alprazolam): Voriconazol làm tăng nồng độ thuốc, kéo dài tác dụng an thần; cần xem xét giảm liều benzodiazepin.

Ciclosporin: Làm tăng nồng độ Ciclosporin và tăng độc tính trên thận; cần giảm một nửa liều ciclosporin và theo dõi nồng độ thuốc.

Tacrolimus: Làm tăng mạnh nồng độ tacrolimus; cần giảm liều Tacrolimus xuống còn 1/3 liều ban đầu và theo dõi sát nồng độ máu.

Thuốc giảm đau opioid kéo dài (oxycodon, hydrocodon): Voriconazol làm tăng nồng độ opioid; cần giảm liều opioid và theo dõi phản ứng phụ.

Methadon: Làm tăng nồng độ methadon và tăng nguy cơ kéo dài khoảng QTc; cần theo dõi và cân nhắc giảm liều methadon.

Thuốc giảm đau opioid ngắn (alfentanil, Fentanyl, sufentanil): Voriconazol kéo dài thời gian bán hủy opioid; cần giảm liều và theo dõi sát suy hô hấp.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID gồm Ibuprofen, Diclofenac): Làm tăng nồng độ NSAID trong máu; cần theo dõi độc tính và giảm liều NSAID nếu cần.

Omeprazol: Làm tăng nồng độ của cả hai thuốc; cần giảm một nửa liều omeprazol nếu đang dùng từ 40 mg/ngày trở lên.

Thuốc tránh thai đường uống (ethinylestradiol, norethisteron): Làm tăng nồng độ của cả hai hoạt chất; cần theo dõi phản ứng bất lợi.

Statin chuyển hóa qua CYP3A4 (lovastatin): Tăng nồng độ statin, nguy cơ tiêu cơ vân; nên xem xét giảm liều statin.

Sulfonylurea (tolbutamid, Glipizid, glyburid): Gây tăng nồng độ thuốc hạ đường huyết, nguy cơ hạ đường máu; cần kiểm tra đường huyết và giảm liều.

Vinca alkaloid (vincristin, vinblastin): Làm tăng nồng độ thuốc, gây nhiễm độc thần kinh; nên xem xét giảm liều vinca alkaloid.

Thuốc ức chế protease HIV (saquinavir, amprenavir, nelfinavir): Có thể ức chế chuyển hóa lẫn nhau; cần theo dõi độc tính và hiệu quả điều trị.

Thuốc NNRTI khác (delavirdin, nevirapin): Có thể làm thay đổi chuyển hóa lẫn nhau; cần theo dõi sát lâm sàng.

Tretinoin: Làm tăng nồng độ Tretinoin, nguy cơ gây u não giả và tăng calci máu; cần điều chỉnh liều tretinoin.

Corticosteroid (prednisolon, budesonid): Làm tăng nồng độ steroid, nguy cơ suy thượng thận và hội chứng Cushing; cần theo dõi chức năng vỏ thượng thận.

Kháng sinh macrolid: Voriconazol không bị ảnh hưởng nồng độ bởi Erythromycin hoặc Azithromycin. Ngược lại: Chưa rõ ảnh hưởng của voriconazol tới erythromycin và azithromycin.

- Cimetidin, ranitidin, Digoxin, indinavir, acid mycophenolic: Không có tương tác dược động học quan trọng trên lâm sàng, không cần chỉnh liều.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Độc tính trên gan: Thuốc có thể gây viêm gan, ứ mật, vàng da và suy gan kịch phát dẫn đến tử vong. Cần kiểm tra AST, ALT trước khi điều trị, theo dõi hàng tuần trong tháng đầu, sau đó mỗi tháng một lần. Ngừng thuốc nếu men gan tăng cao rõ rệt.

Kéo dài khoảng QTc: Thận trọng ở người có tiền sử loạn nhịp tim, suy tim, nhịp chậm, dùng kèm thuốc kéo dài QTc hoặc rối loạn điện giải.

Nhiễm độc ánh sáng và ung thư da: Bệnh nhân cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, mặc quần áo bảo hộ và bôi kem chống nắng có SPF cao. Khám da liễu định kỳ; ngừng voriconazol ngay nếu phát hiện tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC).

Phản ứng trên da nghiêm trọng: Theo dõi sát các dấu hiệu phát ban. Ngừng thuốc ngay nếu tổn thương tiến triển nghi ngờ Hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Suy tuyến thượng thận: Nguy cơ suy thượng thận hoặc hội chứng Cushing khi dùng dài ngày hoặc phối hợp với corticosteroid. Cần theo dõi chức năng vỏ thượng thận chặt chẽ.

Tác dụng phụ trên thị giác: Triệu chứng nhìn mờ, sợ ánh sáng thường tự hồi phục sau khi ngừng thuốc. Cần theo dõi các biến cố thị giác kéo dài như viêm dây thần kinh thị giác hoặc phù gai thị.

Chức năng thận và tuyến tụy: Theo dõi creatinin huyết thanh định kỳ, đặc biệt khi dùng chung thuốc độc thận. Theo dõi Amylase hoặc lipase ở người có nguy cơ viêm tụy cấp, nhất là trẻ em.

Viêm màng xương: Đã có báo cáo viêm màng xương kèm tăng fluorid máu ở bệnh nhân ghép tạng điều trị dài ngày. Xem xét ngừng thuốc nếu có đau xương và phát hiện X-quang phù hợp.

Điều trị dài hơn 180 ngày (6 tháng): Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ để hạn chế thời gian dùng thuốc.

Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa lactose. Người bệnh không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây mờ mắt và sợ ánh sáng thoáng qua. Bệnh nhân cần tránh lái xe hoặc thao tác máy móc nguy hiểm khi gặp các triệu chứng này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Không sử dụng voriconazol trong thai kỳ trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội rõ rệt nguy cơ đối với thai nhi. Nghiên cứu trên động vật ghi nhận độc tính trên sự sinh sản.

Phụ nữ có khả năng mang thai: Bắt buộc phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Phải ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng voriconazol.

 Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật không ghi nhận suy giảm khả năng sinh sản.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều: Đã có báo cáo 3 trường hợp trẻ em dùng liều gấp 5 lần khuyến cáo, xuất hiện triệu chứng sợ ánh sáng thoáng qua trong 10 phút.

Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho voriconazol. Thẩm tách máu có Độ thanh thải 121 ml/phút, hỗ trợ đào thải một phần thuốc ra khỏi cơ thể. Tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hồi sức nâng đỡ phù hợp.

7.4 Bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.

- Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Valdivia-50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Voricom 200 của The Acme Laboratories Ltd. chứa thành phần Voriconazol được chỉ định để điều trị nhiễm nấm Aspergillus thể xâm lấn, bệnh nấm Candida xâm lấn nghiêm trọng kháng fluconazol và các trường hợp nhiễm nấm tiến triển do Scedosporium spp. hoặc Fusarium spp. đe dọa tính mạng.

Sản phẩm Vorzole 200mg do Lyka Labs Limited sản xuất, chứa Voriconazol được sử dụng trong các trường hợp dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu dị thân có nguy cơ cao và điều trị các đợt nhiễm nấm nặng khi bệnh nhân không đáp ứng với thuốc khác.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Voriconazol là thuốc chống nấm toàn thân thuộc dẫn xuất triazol với mã ATC là J02AC03. Thuốc có phổ kháng nấm rộng bao gồm Aspergillus spp., các chủng Candida spp. kháng fluconazol (như Candida krusei), cùng các nấm sợi nguy hiểm như Scedosporium spp. và Fusarium spp.

Về mối liên quan dược động học và dược lực học, các nghiên cứu điều trị ghi nhận nồng độ trung bình huyết tương đạt từ 1193 ng/ml đến 4380 ng/ml và nồng độ tối đa đạt từ 2027 ng/ml đến 6302 ng/ml. Chưa tìm thấy mối liên quan rõ rệt giữa nồng độ thuốc với hiệu quả điều trị hoặc hiệu quả dự phòng lâm sàng. Các dữ liệu phân tích ghi nhận mối tương quan thuận giữa nồng độ voriconazol trong máu với tỷ lệ bất thường xét nghiệm men gan và các rối loạn thị giác.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Voriconazol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống ước tính đạt 96%. Bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax khoảng 34% và giảm Diện tích dưới đường cong (AUC) khoảng 24%. Sự hấp thu của voriconazol không bị ảnh hưởng bởi thay đổi pH dạ dày.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước tính khoảng 4,6 L/kg, cho thấy thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 58%. Nồng độ voriconazol có thể phát hiện được trong dịch não tủy của người bệnh.

9.2.3 Chuyển hóa

Voriconazol được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua các enzym cytochrom P450 bao gồm CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Quá trình chuyển hóa có sự biến thiên lớn giữa các cá thể do tính đa hình di truyền của enzym CYP2C19. Người có kiểu hình chuyển hóa kém có mức phơi nhiễm thuốc (AUC) cao gấp 4 lần so với người chuyển hóa mạnh đồng hợp tử. Chất chuyển hóa chính lưu hành là N-oxid, chiếm 72% các chất chuyển hóa phóng xạ và có hoạt tính kháng nấm tối thiểu.

9.2.4 Thải trừ

Voriconazol thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa tại gan với dưới 2% liều dùng đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu. Khoảng 80% đến 83% hoạt độ phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu sau khi dùng thuốc. Hơn 94% tổng lượng phóng xạ được bài tiết trong vòng 96 giờ đầu. Thời gian bán thải ở mức liều uống 200 mg khoảng 6 giờ.

10 Thuốc Valdivia-50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Valdivia-50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Valdivia-50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Valdivia-50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phổ kháng nấm rộng, có hiệu lực mạnh trên nhiều chủng nấm khó trị như Aspergillus xâm lấn và Candida kháng fluconazol.
  • Sinh khả dụng đường uống rất cao lên tới 96%, tạo thuận lợi khi chuyển đổi giữa đường tiêm và đường uống.
  • Thể tích phân bố lớn, thuốc thâm nhập tốt vào nhiều mô sâu và dịch não tủy.
  • Không cần điều chỉnh liều dạng uống ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

13 Nhược điểm

  • Tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa qua enzym cytochrom P450, dẫn đến nhiều chống chỉ định phối hợp nghiêm ngặt.
  • Dược động học phi tuyến tính và biến thiên nồng độ lớn giữa các cá thể do tính đa hình di truyền của enzym CYP2C19.
  • Nguy cơ độc tính trên gan cao, đòi hỏi phải theo dõi men gan thường xuyên trước và trong quá trình điều trị.
  • Có thể gây rối loạn thị giác, nhiễm độc ánh sáng và nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy da khi sử dụng dài ngày.

Tổng 5 hình ảnh

valdivia 50mg 1 I3444
valdivia 50mg 1 I3444
valdivia 50mg 2 M4433
valdivia 50mg 2 M4433
valdivia 50mg 3 E1883
valdivia 50mg 3 E1883
valdivia 50mg 4 H3062
valdivia 50mg 4 H3062
valdivia 50mg 5 I3047
valdivia 50mg 5 I3047

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hà vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Valdivia-50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Valdivia-50mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789