Valdivia-200mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Số đăng ký | 893110364024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Voriconazole |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1535 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nấm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Voriconazol: 200 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, croscarmellose natri, povindon K30, magnesi stearat, opadry 03F180011 white (hypromellose, titan dioxyd, PEG).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Valdivia-200mg
2.1 Tác dụng
Voriconazol là thuốc chống nấm phổ rộng thuộc dẫn xuất triazol. Thuốc có tác dụng ức chế sinh tổng hợp ergosterol màng tế bào của vi nấm.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các trường hợp:
- Điều trị nhiễm nấm Aspergillus thể xâm lấn.
- Điều trị bệnh nấm Candida ở bệnh nhân không bị giảm bạch cầu trung tính.
- Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn nghiêm trọng đề kháng fluconazol (bao gồm C. krusei).
- Điều trị nhiễm nấm nghiêm trọng do Scedosporium spp. và Fusarium spp.
- Sử dụng chủ yếu cho bệnh nhân nhiễm nấm tiến triển, có thể đe dọa tính mạng.
- Dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu dị thân có nguy cơ cao (HSCT).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Valdivia-50mg điều trị nấm
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Valdivia-200mg
3.1 Liều dùng
Rối loạn điện giải (hạ Kali máu, hạ magne máu, hạ calci máu) cần được theo dõi và điều chỉnh trước và trong quá trình điều trị.
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 15 tuổi trở lên, hoặc từ 12-14 tuổi có cân nặng từ 50 kg trở lên):
- Liều tấn công (24 giờ đầu): Uống 400 mg mỗi 12 giờ (đối với người từ 40 kg trở lên) hoặc 200 mg mỗi 12 giờ (đối với người dưới 40 kg).
- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu): Uống 200 mg x 2 lần/ngày (đối với người từ 40 kg trở lên) hoặc 100 mg x 2 lần/ngày (đối với người dưới 40 kg).
- Điều chỉnh liều ở người lớn: Nếu đáp ứng không đủ, liều duy trì đường uống có thể tăng lên 300 mg x 2 lần/ngày (người dưới 40 kg tăng lên 150 mg x 2 lần/ngày). Nếu không dung nạp liều cao, giảm dần từng bước 50 mg đến 200 mg x 2 lần/ngày (hoặc 100 mg x 2 lần/ngày cho người dưới 40 kg).
Trẻ em (từ 2 đến dưới 12 tuổi) và thanh thiếu niên có thể trọng thấp (12 đến 14 tuổi và dưới 50 kg):
- Liều tấn công: Không khuyến cáo dùng đường uống trong 24 giờ đầu (nên bắt đầu bằng đường tiêm tĩnh mạch).
- Liều duy trì đường uống: 9 mg/kg x 2 lần/ngày (liều tối đa là 350 mg x 2 lần/ngày). Nên sử dụng dạng bột pha hỗn dịch uống cho trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi.
- Điều chỉnh liều: Có thể tăng hoặc giảm từng bước 1 mg/kg (hoặc tăng/giảm từng bước 50 mg nếu dùng liều tối đa 350 mg làm liều khởi đầu).
Thời gian điều trị: Càng ngắn càng tốt tùy theo đáp ứng lâm sàng. Cần đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ nếu thời gian dùng thuốc kéo dài hơn 180 ngày (6 tháng).
Dự phòng ở người lớn và trẻ em:
- Bắt đầu vào ngày ghép tế bào gốc, dùng tối đa 100 ngày. Có thể tiếp tục đến 180 ngày nếu vẫn dùng liệu pháp ức chế miễn dịch hoặc có bệnh mảnh ghép chống ký chủ (GvHD).
- Chế độ liều dùng dự phòng tương tự như liều điều trị ở các nhóm tuổi tương ứng. Không điều chỉnh liều dự phòng nếu thiếu hiệu quả hoặc gặp biến cố bất lợi; trường hợp này cần ngừng thuốc và chuyển sang thuốc chống nấm khác.
Điều chỉnh liều khi phối hợp thuốc:
- Phối hợp Phenytoin: Tăng liều duy trì voriconazol uống lên 400 mg x 2 lần/ngày (100 mg đến 200 mg x 2 lần/ngày ở người dưới 40 kg).
- Phối hợp Rifabutin: Tăng liều duy trì voriconazol uống lên 350 mg x 2 lần/ngày (100 mg đến 200 mg x 2 lần/ngày ở người dưới 40 kg).
- Phối hợp Efavirenz: Tăng liều duy trì voriconazol uống lên 400 mg mỗi 12 giờ và giảm liều efavirenz xuống 300 mg x 1 lần/ngày.
Các đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều đường uống cho bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng. Chạy thận nhân tạo không loại bỏ đủ thuốc để phải chỉnh liều.
- Suy gan: Giữ nguyên liều tấn công tiêu chuẩn, giảm một nửa liều duy trì ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B). Chưa nghiên cứu ở bệnh nhân xơ gan nặng (Child-Pugh C).
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
3.2 Cách dùng
Viên nén bao phim nên được uống ít nhất là một giờ trước hoặc một giờ sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với voriconazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dùng đồng thời với các chất nền CYP3A4 gồm terfenadin, astemizol, cisaprid, pimozid, quinidin, ivabradin do nguy cơ kéo dài khoảng QTc và xoắn đỉnh.
Dùng đồng thời với Rifampicin, carbamazepin, Phenobarbital và St John's Wort do làm giảm mạnh nồng độ voriconazol trong máu.
Phối hợp voriconazol liều chuẩn với efavirenz liều từ 400 mg x 1 lần/ngày trở lên.
Phối hợp với Ritonavir liều cao (từ 400 mg x 2 lần/ngày trở lên).
Phối hợp với các alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin) do nguy cơ gây ngộ độc nấm cựa gà.
Phối hợp với sirolimus do voriconazol làm tăng mạnh nồng độ sirolimus huyết tương.
Dùng đồng thời với naloxegol do làm tăng triệu chứng cai opioid.
Dùng đồng thời với tolvaptan do làm tăng đáng kể nồng độ tolvaptan trong máu.
Dùng đồng thời với lurasidon do nguy cơ xảy ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng.
Dùng đồng thời với Venetoclax khi bắt đầu và trong giai đoạn điều chỉnh liều của venetoclax.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vortimal điều trị nhiễm nấm
5 Tác dụng phụ
Mắt: Giảm thị lực, nhìn mờ, sợ ánh sáng, biến đổi sắc giác (rất thường gặp); xuất huyết võng mạc (thường gặp); rối loạn thần kinh thị giác, phù gai thị, nhìn đôi (ít gặp); teo dây thần kinh thị giác (hiếm gặp).
Da và mô dưới da: Phát ban (rất thường gặp); viêm da tróc vảy, rụng tóc, ngứa, ban đỏ (thường gặp); hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm độc ánh sáng (ít gặp); hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress (hiếm gặp); ung thư tế bào vảy ở da, tàn nhang, đồi mồi (chưa rõ tần suất).
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn (rất thường gặp); khó tiêu, táo bón, viêm môi, viêm lợi (thường gặp); viêm tụy, viêm phúc mạc (ít gặp).
Gan mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường (rất thường gặp); vàng da, viêm gan (thường gặp); suy gan, viêm túi mật (ít gặp).
Thần kinh: Đau đầu (rất thường gặp); co giật, run, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm (thường gặp); phù não, bệnh não, rối loạn ngoại tháp (ít gặp); hội chứng Guillain-Barre (hiếm gặp).
Tim mạch: Rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh, nhịp chậm, hạ huyết áp (thường gặp); kéo dài khoảng QT, rung thất, nhịp nhanh thất (ít gặp); xoắn đỉnh, block nhĩ thất (hiếm gặp).
Hô hấp: Suy hô hấp (rất thường gặp); phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính (thường gặp).
Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, mất bạch cầu hạt (thường gặp); suy tủy xương, tăng bạch cầu ái toan (ít gặp); đông máu nội mạch rải rác (hiếm gặp).
Thận và tiết niệu: Tăng creatinin máu, suy thận cấp, tiểu máu (thường gặp); hoại tử ống thận, viêm thận, protein niệu (ít gặp).
Toàn thân: Sốt, phù ngoại biên (rất thường gặp); đau ngực, phù mặt, ớn lạnh (thường gặp); phản ứng phản vệ (hiếm gặp).
Cơ xương khớp: Đau lưng (thường gặp); viêm khớp (ít gặp); viêm màng xương (chưa rõ tần suất).
Nội tiết và chuyển hóa: Hạ kali máu, hạ natri máu, hạ đường huyết (thường gặp); suy thượng thận, suy giáp (ít gặp); cường giáp (hiếm gặp).
6 Tương tác
Astemizol, cisaprid, pimozid, quinidin, terfenadin, ivabradin: Tăng nồng độ các thuốc này, nguy cơ kéo dài QTc và xoắn đỉnh (chống chỉ định).
Carbamazepin, barbiturat tác dụng kéo dài (phenobarbital, mephobarbital): Làm giảm đáng kể nồng độ voriconazol trong máu (chống chỉ định).
Rifampicin, St John's Wort: Làm giảm mạnh nồng độ voriconazol huyết tương (chống chỉ định).
Efavirenz: Giảm nồng độ voriconazol và tăng nồng độ efavirenz. Chống chỉ định với efavirenz liều >= 400 mg/ngày; cần chỉnh liều nếu kết hợp.
Ritonavir: Chống chỉ định với liều ritonavir >= 400 mg x 2 lần/ngày; tránh dùng với liều ritonavir 100 mg x 2 lần/ngày.
Alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin): Tăng nồng độ trong máu gây ngộ độc nấm cựa gà (chống chỉ định).
Sirolimus: Tăng mạnh nồng độ sirolimus trong huyết tương (chống chỉ định).
Lurasidon, naloxegol, tolvaptan: Voriconazol làm tăng nồng độ các thuốc này, gây độc tính nghiêm trọng (chống chỉ định).
Venetoclax: Tăng nồng độ venetoclax và tăng nguy cơ hội chứng ly giải khối u (chống chỉ định khi bắt đầu và chỉnh liều venetoclax).
Phenytoin: Voriconazol làm tăng nồng độ phenytoin, trong khi Phenytoin làm giảm nồng độ voriconazol; cần tránh dùng hoặc phải chỉnh liều.
Rifabutin: Tăng nồng độ Rifabutin và giảm nồng độ voriconazol; nên tránh kết hợp hoặc phải tăng liều voriconazol.
Fluconazol: Làm tăng nồng độ voriconazol; cần theo dõi chặt tác dụng bất lợi nếu dùng nối tiếp.
Letermovir, Flucloxacillin: Làm giảm nồng độ voriconazol trong huyết tương, nguy cơ giảm hiệu quả điều trị.
Everolimus: Voriconazol làm tăng mạnh nồng độ everolimus; không khuyến cáo dùng phối hợp.
Ciclosporin, Tacrolimus: Tăng nồng độ và độc tính trên thận; cần giảm 1/2 liều Ciclosporin và giảm còn 1/3 liều Tacrolimus khi bắt đầu phối hợp.
Thuốc chống đông máu (Warfarin, coumarin): Kéo dài thời gian prothrombin, tăng nguy cơ chảy máu; cần theo dõi chỉ số đông máu.
Benzodiazepin (Midazolam, triazolam, Alprazolam): Tăng nồng độ và kéo dài tác dụng an thần; nên xem xét giảm liều benzodiazepin.
Thuốc giảm đau opiate (Oxycodon, Fentanyl, alfentanil, methadon): Tăng nồng độ opioid, kéo dài ức chế hô hấp; cần giảm liều và theo dõi sát.
NSAID (Ibuprofen, Diclofenac): Làm tăng nồng độ và độc tính của NSAID; cân nhắc giảm liều NSAID.
Omeprazol và các PPI: Làm tăng nồng độ omeprazol; cần giảm một nửa liều omeprazol nếu đang dùng từ 40 mg/ngày trở lên.
Statin (Lovastatin): Tăng nồng độ statin, nguy cơ tiêu cơ vân; nên xem xét giảm liều statin.
Sulfonylurea (Tolbutamid, Glipizid, glyburid): Tăng nồng độ sulfonylurea, gây hạ đường huyết; cần theo dõi sát đường huyết.
Vinca Alkaloid (Vincristin, vinblastin): Tăng nồng độ vinca alkaloid, gây nhiễm độc thần kinh; cân nhắc giảm liều.
Thuốc ức chế Tyrosine kinase, Glasdegib, Tretinoin, Ivacaftor: Tăng nồng độ các thuốc này trong máu; cần theo dõi và điều chỉnh liều.
Thuốc tránh thai đường uống (Norethisteron/ethinylestradiol): Tăng nồng độ cả hai thuốc; cần theo dõi phản ứng bất lợi.
Digoxin, Indinavir, Cimetidin, Ranitidin, Macrolid (Erythromycin, Azithromycin), Acid mycophenolic, Prednisolon: Không cần điều chỉnh liều voriconazol.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Quá mẫn: Thận trọng khi kê đơn voriconazol cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thuốc nhóm azol khác.
- Tim mạch: Thuốc gây kéo dài khoảng QTc, hiếm gặp xoắn đỉnh. Thận trọng ở người có bệnh cơ tim, suy tim, nhịp chậm, hoặc rối loạn điện giải.
- Độc tính trên gan: Có thể gây viêm gan, ứ mật, suy gan tử vong. Cần xét nghiệm chức năng gan (AST, ALT) trước điều trị, hàng tuần trong tháng đầu, sau đó hàng tháng.
- Phản ứng trên da: Nguy cơ nhiễm độc ánh sáng, ung thư tế bào vảy (SCC), Hội chứng Stevens-Johnson, TEN, DRESS. Cần tránh nắng, dùng kem chống nắng; ngưng thuốc nếu tổn thương da tiến triển.
- Tuyến thượng thận: Nguy cơ suy tuyến thượng thận hoặc hội chứng Cushing, đặc biệt khi phối hợp kéo dài với corticosteroid.
- Dùng dài ngày (> 180 ngày): Cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ do tăng nguy cơ ung thư tế bào vảy da và viêm màng xương.
- Thị giác: Theo dõi các phản ứng suy giảm thị lực kéo dài (mờ mắt, viêm thần kinh thị giác, phù gai thị). Tránh lái xe và vận hành máy móc khi có biểu hiện này.
- Thận và tụy: Theo dõi creatinin huyết thanh để phát hiện suy thận cấp. Theo dõi enzym Amylase, lipase ở bệnh nhân có nguy cơ viêm tụy cấp.
- Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không sử dụng voriconazol trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ có khả năng mang thai: Bắt buộc phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.
Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ khả năng bài tiết qua sữa mẹ. Phải ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng voriconazol.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Ghi nhận trường hợp sợ ánh sáng thoáng qua trong 10 phút ở trẻ em dùng quá liều gấp 5 lần liều khuyến cáo.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu có thể hỗ trợ đào thải voriconazol với Độ thanh thải 121 mL/phút. Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và nâng đỡ cơ thể.
7.4 Bảo quản
Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.
Để xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Valdivia-200mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Vorile của Aspiro Pharma Limited chứa thành phần Voriconazol được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm nấm Aspergillus thể xâm lấn, nhiễm nấm Candida nghiêm trọng đề kháng fluconazol cùng nhiều tình trạng nhiễm nấm đe dọa tính mạng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
Sản phẩm Voricom 200 do The Acme Laboratories Ltd. sản xuất, chứa Voriconazol được sử dụng trong các trường hợp nhiễm nấm tiến triển nghiêm trọng do Scedosporium spp., Fusarium spp., hoặc dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu dị thân có nguy cơ cao.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Voriconazol là thuốc chống nấm toàn thân thuộc dẫn xuất triazol, có mã ATC là J02AC03. Cơ chế tác động chủ yếu của thuốc là ức chế khử methyl trên 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P450 của nấm. Đây là bước quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp ergosterol cấu thành màng tế bào vi nấm. Quá trình ức chế làm tích lũy 14 alpha-methyl sterol và làm suy giảm ergosterol, tạo nên hoạt tính kháng nấm. Thuốc thể hiện tính chọn lọc cao với enzym cytochrom P450 của nấm hơn so với enzym ở động vật có vú.
Mối quan hệ giữa dược động học và dược lực học ghi nhận mối liên quan thuận giữa nồng độ thuốc trong huyết tương với tỷ lệ bất thường xét nghiệm chức năng gan và rối loạn thị giác.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Voriconazol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt khoảng 96%. Bữa ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh 34% và Diện tích dưới đường cong 24%. pH dạ dày không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước tính là 4,6 L/kg, cho thấy thuốc phân bố rộng vào các mô. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 58%. Nồng độ thuốc có thể phát hiện được trong dịch não tủy.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa qua các isoenzym CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4 tại gan. Enzym CYP2C19 có tính đa hình di truyền, dẫn đến sự khác biệt lớn về nồng độ thuốc giữa các cá thể. Người chuyển hóa kém có nồng độ thuốc trung bình cao gấp 4 lần người chuyển hóa đồng hợp tử. Chất chuyển hóa chính là N-oxid (chiếm 72%), có hoạt tính kháng nấm tối thiểu.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan, dưới 2% liều dùng đào thải qua nước tiểu dạng không đổi. Khoảng 80% đến 83% lượng thuốc đánh dấu phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 6 giờ ở mức liều uống 200 mg. Dược động học của thuốc là phi tuyến tính do tình trạng bão hòa chuyển hóa.
10 Thuốc Valdivia-200mg giá bao nhiêu?
Thuốc Valdivia-200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Valdivia-200mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Valdivia-200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng đường uống đạt rất cao (khoảng 96%), cho phép chuyển đổi linh hoạt và thuận tiện giữa đường tiêm tĩnh mạch và đường uống.
- Phổ kháng nấm rộng và kiểm soát hiệu quả các ca nhiễm nấm xâm lấn nguy kịch như Aspergillus, Candida kháng fluconazol, Fusarium và Scedosporium.
- Thể tích phân bố mô rộng và có khả năng thâm nhập tốt qua dịch não tủy.
13 Nhược điểm
- Dược động học phi tuyến tính và có sự biến thiên lớn giữa các bệnh nhân do phụ thuộc vào đa hình di truyền của enzym CYP2C19.
- Nguy cơ tương tác thuốc phức tạp và phong phú do thuốc vừa chuyển hóa vừa ức chế mạnh hệ enzym cytochrom P450, đặc biệt là CYP3A4.
- Có thể gây độc tính trên gan, rối loạn thị giác thoáng qua và tổn thương da (nhạy cảm ánh sáng, nguy cơ ung thư tế bào vảy khi dùng kéo dài).
Tổng 5 hình ảnh






