Valbitrin 200 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Số đăng ký | 893110282524 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Valsartan, Sacubitril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sanb7 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Valbitrin 200 mg chứa:
- Sacubitril (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri) 97,2mg
- Valsartan (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri) 102,8mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Valbitrin 200 mg
Thuốc Valbitrin 200 mg được chỉ định cho người lớn mắc suy tim mạn tính có triệu chứng với giảm phân suất tống máu.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Dovran 200 Điều trị tình trạng suy tim mạn có triệu chứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Valbitrin 200 mg
3.1 Liều dùng
Người lớn
- Khởi đầu với sacubitril 48,6 mg và valsartan 51,4 mg/lần, 2 lần/ngày.
- Sau 2-4 tuần, tăng gấp đôi liều nếu dung nạp được, hướng đến liều mục tiêu 1 viên Valbitrin 200 mg/lần, 2 lần/ngày.
- Nếu huyết áp tâm thu ≤95 mmHg, hạ huyết áp có triệu chứng, tăng Kali máu hoặc rối loạn chức năng thận, cần điều chỉnh thuốc phối hợp, giảm liều tạm thời hoặc ngừng thuốc.
Người cao tuổi: Điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Người suy thận eGFR 60-90 ml/phút/1,73 m², suy gan Child-Pugh A không cần điều chỉnh liều. Với những trường hợp khác chống chỉ định hoặc dùng liều thấp hơn.
3.2 Cách dùng
Thuốc Valbitrin 200 mg được dùng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với một cốc nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Không bẻ hay nghiền thuốc.
Khi quên liều, uống liều kế tiếp theo lịch đã định.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Valbitrin 200 mg.
Đang dùng thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc chưa đủ 36 giờ từ liều ACE cuối cùng.
Có tiền sử phù mạch do ACE hoặc ARB.
Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
Dùng đồng thời aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có eGFR <60 ml/phút/1,73 m².
Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Uperio 200mg điều trị cho người suy tim
5 Tác dụng phụ
Máu và bạch huyết: Thường gặp thiếu máu.
Miễn dịch: Ít gặp quá mẫn.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất thường gặp tăng kali máu. Thường gặp hạ kali máu, hạ đường huyết.
Thần kinh: Thường gặp chóng mặt, đau đầu, ngất. Ít gặp chóng mặt khi thay đổi tư thế.
Tai và tiền đình: Thường gặp chóng mặt.
Tim mạch: Rất thường gặp hạ huyết áp. Thường gặp hạ huyết áp tư thế đứng.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thường gặp ho.
Tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày.
Da và mô dưới da: Ít gặp ngứa, phát ban, phù mạch.
Thận và tiết niệu: Rất thường gặp tổn thương thận. Thường gặp suy thận, suy thận cấp.
Toàn thân: Thường gặp mệt mỏi, suy nhược.
Tâm thần: Hiếm gặp ảo giác, rối loạn giấc ngủ. Rất hiếm gặp hoang tưởng.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Valbitrin 200 mg.
6 Tương tác
| Thuốc ức chế men chuyển ACE | Tăng nguy cơ phù mạch, chống chỉ định phối hợp và phải cách ít nhất 36 giờ khi chuyển từ thuốc này sang thuốc kia. |
| Aliskiren | Có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, gồm suy thận cấp. Không khuyến cáo phối hợp, chống chỉ định ở người đái tháo đường hoặc eGFR <60 ml/phút/1,73 m². |
| Các ARB khác | Không nên dùng cùng Valbitrin vì thuốc đã chứa valsartan. |
| Statin | Sacubitril ức chế OATP1B1 và OATP1B3, có thể tăng nồng độ statin. Cmax của Atorvastatin và chất chuyển hóa tăng đến 2 lần, AUC tăng đến 1,3 lần, cần thận trọng khi phối hợp. Simvastatin chưa ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng. |
| Sildenafil và thuốc ức chế PDE5 | Có thể làm huyết áp giảm thêm, cần thận trọng khi bắt đầu sử dụng trên người đang điều trị bằng Valbitrin. |
| Thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc đối kháng mineralocorticoid, chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali và heparin | Có thể tăng kali và creatinin huyết thanh, cần theo dõi kali khi phối hợp. |
| NSAID, gồm thuốc ức chế COX-2 | Làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi, giảm thể tích tuần hoàn hoặc có bệnh thận. Theo dõi chức năng thận khi bắt đầu hay điều chỉnh điều trị. |
| Lithi | Có thể tăng nồng độ và độc tính của lithi, không khuyến cáo dùng cùng. Nếu phối hợp cần thiết, theo dõi chặt nồng độ lithi, nhất là khi có thêm thuốc lợi tiểu. |
| Furosemid | Cmax giảm 50%, AUC giảm 28% và lượng natri bài tiết qua nước tiểu giảm, trong khi thể tích nước tiểu không thay đổi. Dược động học của sacubitril/valsartan không bị ảnh hưởng. |
| Nitrat, gồm nitroglycerin | Nitroglycerin tiêm tĩnh mạch không ghi nhận tương tác liên quan đến hạ huyết áp, nhưng có khác biệt nhịp tim khoảng 5 nhịp/phút khi phối hợp. Nhìn chung không cần điều chỉnh liều. |
| Thuốc ức chế chất vận chuyển như Rifampicin, Ciclosporin, Tenofovir, Cidofovir và ritonavir | Có thể tăng nồng độ LBQ657 hoặc valsartan, cần thận trọng khi bắt đầu hoặc ngừng phối hợp. |
| Metformin | Cmax và AUC giảm 23%, ý nghĩa lâm sàng chưa rõ. Đánh giá tình trạng người bệnh khi bắt đầu Valbitrin. |
| Digoxin, warfarin, hydrochlorothiazid, Amlodipin, omeprazol, Carvedilol và levonorgestrel/ethinyl estradiol | Chưa ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không khởi trị khi huyết áp tâm thu <100 mmHg. Theo dõi huyết áp lúc bắt đầu và tăng liều, điều chỉnh tình trạng thiếu natri hoặc giảm thể tích tuần hoàn nhưng tránh quá tải dịch.
Đánh giá chức năng thận trước và trong điều trị, cân nhắc giảm liều nếu chức năng thận giảm đáng kể. Thận trọng ở người hẹp động mạch thận, không khuyến cáo dùng khi suy thận giai đoạn cuối.
Không bắt đầu điều trị khi kali huyết thanh >5,4 mmol/l. Theo dõi kali, nhất là ở người suy thận, đái tháo đường hoặc dùng thuốc làm tăng kali, cân nhắc ngừng thuốc nếu vượt ngưỡng này.
Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phù mạch và không dùng lại. Phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản cần xử trí cấp cứu vì có thể gây tắc đường thở.
Thận trọng khi suy tim độ IV theo NYHA, suy gan trung bình hoặc AST/ALT >2 lần giới hạn trên bình thường. Khi theo dõi suy tim, NT-proBNP phù hợp hơn BNP.
Cân nhắc ngừng điều trị nếu có ảo giác, hoang tưởng hoặc rối loạn giấc ngủ. Chú ý chóng mặt, mệt mỏi khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và khi cho con bú, chống chỉ định ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Thường xuất hiện hạ huyết áp và cần điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Valbitrin 200 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Usipo 200mg với hoạt chất hàm lượng tương tự, được chỉ định sử dụng để điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với giảm phân suất tống máu. Thuốc do Công ty TNHH Hasan – Dermapharm sản xuất.
- Thuốc Savurio 200mg với hoạt chất hàm lượng tương tự, được chỉ định sử dụng để điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với giảm phân suất tống máu. Thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm Savi sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: C09DX04
Nhóm dược lý: Thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin; thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB).
Sacubitril chuyển thành LBQ657, chất ức chế neprilysin, làm tăng hoạt động của peptide lợi niệu natri và cGMP, thúc đẩy giãn mạch, thải natri, bài niệu, đồng thời giảm hoạt động giao cảm, phì đại và xơ hóa. Valsartan chẹn chọn lọc thụ thể AT1, hạn chế tác động của angiotensin II và giải phóng aldosteron, qua đó giảm co mạch, giữ muối nước và tái cấu trúc.
Ở bệnh nhân suy tim giảm phân suất tống máu, sacubitril/valsartan làm tăng ANP và cGMP, giảm NT-proBNP, aldosteron và endothelin-1. Trong nghiên cứu PARADIGM-HF, thuốc giảm NT-proBNP huyết tương, tăng BNP huyết tương và cGMP niệu so với Enalapril. NT-proBNP phù hợp hơn để theo dõi suy tim vì không phải cơ chất của neprilysin.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Sacubitril, LBQ657 và valsartan đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1 giờ, 2 giờ và 2 giờ. Sinh khả dụng của sacubitril >60%, valsartan khoảng 23%. Nồng độ ổn định đạt sau 3 ngày dùng 2 lần/ngày, LBQ657 tích lũy khoảng 1,6 lần. Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng. |
| Phân bố | Cả ba chất gắn protein huyết tương 94-97%, LBQ657 qua hàng rào máu não hạn chế, khoảng 0,28%. Thể tích phân bố của valsartan và sacubitril lần lượt khoảng 75 lít và 103 lít. |
| Chuyển hóa | Sacubitril được carboxylesterase chuyển thành LBQ657 có hoạt tính, chất này ít chuyển hóa tiếp. Valsartan chuyển hóa ít, khoảng 20% liều. Thuốc chuyển hóa rất ít qua CYP450, không cảm ứng hoặc ức chế hệ enzym này. |
| Thải trừ | Qua nước tiểu, tỷ lệ thải của sacubitril, chủ yếu dạng LBQ657, và valsartan cùng chất chuyển hóa lần lượt là 52-68% và 13%. Qua phân, tỷ lệ tương ứng là 37-48% và 86%. Thời gian bán thải của sacubitril, LBQ657 và valsartan lần lượt khoảng 1,43 giờ, 11,48 giờ và 9,90 giờ. |
10 Thuốc Valbitrin 200 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Valbitrin 200 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Valbitrin 200 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Valbitrin 200 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hai hoạt chất sacubitril và valsartan được tích hợp trong một viên, kết hợp tăng hoạt động của peptide lợi niệu natri với hạn chế tác động của angiotensin II trong điều trị suy tim.
- Mỗi viên đáp ứng liều mục tiêu cho một lần uống khi người bệnh dung nạp được, không cần dùng riêng từng hoạt chất.
- Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp người bệnh linh hoạt sắp xếp giờ dùng thuốc mà không phụ thuộc bữa ăn.
13 Nhược điểm
- Hạ huyết áp, tăng kali máu và tổn thương thận là những phản ứng rất thường gặp.
- Việc phối hợp hoặc chuyển thuốc có nhiều giới hạn, đặc biệt phải cách thuốc ức chế men chuyển ít nhất 36 giờ để giảm nguy cơ phù mạch và không nên dùng cùng ARB khác.
Tổng 14 hình ảnh















