1 / 9
vadila 1 F2225

Vadila

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty PP.Pharco (nhà máy Usarichpharm), Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú – Chi nhánh nhà máy Usarichpharm
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam
Số đăng ký893110465225
Dạng bào chếViên nén bao đường
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtDL-Methionine, Glycin (Acid Aminoacetic), Glycyrrhizin (acid glycyrrhizinic)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmval235
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Ammonium glycyrrhizinat (tương đương 25mg acid glycyrrhizic) 35mg
  • DL-methionin 25mg
  • Glycin 25mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao đường

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vadila

Thuốc Vadila sử dụng trong điều trị viêm gan mạn tính và hỗ trợ cải thiện rối loạn chức năng gan. Thuốc còn được dùng phối hợp trong điều trị chàm, viêm da, strophulus ở trẻ em, rụng tóc và viêm miệng. Các tác dụng này phù hợp với dữ liệu nghiên cứu cho thấy glycyrrhizin và các dẫn chất có khả năng bảo vệ tế bào gan và điều hòa đáp ứng viêm.[1]

Thuốc Vadila điều trị viêm gan mạn tính
Thuốc Vadila điều trị viêm gan mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vadila

3.1 Liều dùng

Người lớn: 2 đến 3 viên/lần, 3 lần/ngày.

Trẻ em: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và mức độ triệu chứng.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc sau bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Vadila Ammonium glycyrrhizinat trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc cường aldosterone, đau cơ kèm hạ Kali máu.

Không dùng cho bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối có nồng độ amoni huyết thanh tăng tiến triển.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Boganaz điều trị viêm gan mạn tính, cải thiện chức năng gan.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Vadila có thể gây một số tác dụng bất lợi có thể xảy ra, cần theo dõi và ngừng thuốc nếu xuất hiện biểu hiện bất thường.

5.1 ADR nghiêm trọng

Giả tăng aldosterone (tần suất chưa rõ) biểu hiện hạ kali máu, tăng huyết áp, giữ natri và dịch, phù, giảm lượng nước tiểu và tăng cân.

Tiêu cơ vân (tần suất chưa rõ) với biểu hiện yếu cơ, đau cơ, chuột rút hoặc liệt chi, có thể kèm tăng creatin kinase hoặc myoglobin trong máu và nước tiểu, cần ngừng thuốc và xử trí kịp thời.

5.2 Các ADR khác 

Tần suất 0.1% đến dưới 5% : giảm nồng độ kali huyết thanh, tăng huyết áp, đau bụng và nhức đầu.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng thuốc lợi tiểu quai như Furosemide, Acid Ethacrynic và các thuốc lợi tiểu thiazide hoặc thuốc hạ huyết áp tương tự do acid glycyrrhizic có thể làm tăng thải kali, dẫn đến hạ kali huyết thanh rõ hơn.

Thận trọng khi dùng cùng Moxifloxacin hydrochloride do hạ kali huyết thanh có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim, bao gồm xoắn đỉnh và kéo dài khoảng QT.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc hoặc chế phẩm chứa Cam Thảo do nguy cơ cộng gộp acid glycyrrhizic, làm tăng khả năng xuất hiện tình trạng giả tăng aldosterone.

Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi do nguy cơ hạ kali máu có xu hướng cao hơn, cần theo dõi lâm sàng và điện giải.

Thuốc có thể gây không dung nạp ở bệnh nhân mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về hấp thu đường do có chứa lactose monohydrate.

Bệnh nhân mắc không dung nạp Fructose, kém hấp thu Glucose galactose hoặc thiếu hụt sucrase isomaltase cần tránh dùng thuốc do thuốc có chứa đường trắng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy liều cao monoammonium glycyrrhizinat có thể gây dị tật thận, do đó cần cân nhắc thận trọng khi chỉ định.

Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và lợi ích của việc cho con bú. Các nghiên cứu thực nghiệm ghi nhận monoammonium glycyrrhizinat có thể bài tiết qua sữa ở động vật.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều: Hiện chưa có dữ liệu ghi nhận các trường hợp quá liều Vadila. Không nên sử dụng thuốc vượt quá liều được khuyến cáo.

Cách xử trí: Theo dõi sát tình trạng lâm sàng và các chỉ số cần thiết để áp dụng biện pháp xử trí phù hợp khi xuất hiện dấu hiệu bất thường.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Vadila đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Compound Glycyrrhizin Injection được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng gan, viêm gan mãn tính. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Beijing Kawin Technology Share-holding Co., Ltd - Trung Quốc dưới dạng Dung dịch tiêm.

Thuốc Avigly được chỉ định để điều trị Eczema, viêm da, mày đay, viêm gan mạn tính. Thuốc chứa các thành phần chính Glycyrrhizin, L-cystein và Glycin, giúp điều hòa miễn dịch và ức chế sự tổn thương tế bào gan. Thuốc được sản xuất bởi Beijing Kawin Technology Share-Holding Co., Ltd.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

9.1.1 Acid glycyrrhizic

Chống viêm và chống dị ứng: Acid glycyrrhizic có khả năng ức chế các phản ứng viêm và dị ứng thực nghiệm, đồng thời tăng cường một số tác dụng điều hòa đáp ứng căng thẳng tương tự corticoid nhưng không gây ức chế tiết dịch. Hoạt chất này còn ức chế chọn lọc phospholipase A2 và lipoxygenase, từ đó làm giảm hình thành các chất trung gian gây viêm từ acid arachidonic.

Điều hòa miễn dịch: Các nghiên cứu in vitro cho thấy acid glycyrrhizic điều chỉnh hoạt hóa tế bào T, kích thích sản xuất interferon gamma, hoạt hóa tế bào NK và thúc đẩy biệt hóa lympho bào T ngoài tuyến ức.

Bảo vệ tế bào gan: Acid glycyrrhizic làm giảm tổn thương tế bào gan trong các mô hình thực nghiệm gây độc gan, điển hình là tổn thương do carbon tetrachloride.

Thúc đẩy tái tạo gan: Acid glycyrrhizic và acid glycyrrhetinic đã được chứng minh có khả năng kích thích tăng sinh tế bào gan trong các mô hình nuôi cấy tế bào gan nguyên phát.

Ức chế sự tăng sinh của virus: Các nghiên cứu trên động vật và in vitro cho thấy acid glycyrrhizic có thể ức chế hoạt tính và làm bất hoạt sự phát triển của một số virus, bao gồm virus viêm gan và virus herpes.

9.1.2 Glycin và DL-methionin

Hai acid amin này được ghi nhận có vai trò hạn chế tình trạng giảm lượng nước tiểu và giảm bài tiết natri do acid glycyrrhizic gây ra trong các nghiên cứu thực nghiệm, góp phần cải thiện tính an toàn của công thức phối hợp.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống 4 viên Vadila ở người trưởng thành khỏe mạnh tương đương 100mg acid glycyrrhizic, nồng độ acid glycyrrhizic trong máu không xác định rõ trong giới hạn sai số.

Phân bố: Các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng acid glycyrrhizic đánh dấu phóng xạ cho thấy thuốc phân bố nhanh vào nhiều mô. Gan là cơ quan có nồng độ tích lũy cao nhất, đạt đỉnh sau khoảng 2 giờ, tiếp theo là phổi, thận, tim và tuyến thượng thận.

Chuyển hóa: Acid glycyrrhizic được thủy phân trong cơ thể thành acid glycyrrhetinic, là dạng có hoạt tính sinh học và chịu trách nhiệm chính cho các tác dụng dược lý của thuốc.

Thải trừ: Sau khi dùng đường uống ở người trưởng thành khỏe mạnh, hầu như không phát hiện acid glycyrrhizic hoặc acid glycyrrhetinic trong nước tiểu trong vòng 10 giờ đầu, cho thấy thuốc được thải trừ chủ yếu qua các con đường khác ngoài thận.

10 Thuốc Vadila giá bao nhiêu?

Thuốc Vadila hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Vadila mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc phối hợp acid glycyrrhizic với glycin và DL-methionin giúp bảo vệ tế bào gan, hỗ trợ cải thiện chức năng gan dựa trên các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng.
  • Có tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch, phù hợp sử dụng trong điều trị hỗ trợ viêm gan mạn tính và các bệnh lý da liên quan đến rối loạn chức năng gan.
  • Dạng viên uống, dễ sử dụng, phù hợp cho cả người lớn và trẻ em.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây hạ kali máu, tăng huyết áp hoặc giả tăng aldosterone, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc ở người cao tuổi.
  • Cần thận trọng khi dùng cùng thuốc lợi tiểu hoặc một số kháng sinh do nguy cơ rối loạn điện giải và loạn nhịp tim.

Tổng 9 hình ảnh

vadila 1 F2225
vadila 1 F2225
vadila 2 P6510
vadila 2 P6510
vadila 3 A0247
vadila 3 A0247
vadila 4 G2884
vadila 4 G2884
vadila 5 N5521
vadila 5 N5521
vadila 6 Q6610
vadila 6 Q6610
vadila 7 Q6684
vadila 7 Q6684
vadila 8 F2487
vadila 8 F2487
vadila 9 I3576
vadila 9 I3576

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    uống thuốc vào lúc nào

    Bởi: Hiển vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc được uống sau 3 bữa ăn chính trong ngày nhé ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vadila 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vadila
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Tư vấn nhanh, chuyên nghiệp

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789