Vacoridat 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vacopharm, Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Số đăng ký | 893110450924 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Trimebutine |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2177 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Vacoridat 100mg bao gồm:
- Trimebutin maleat hàm lượng 100mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vacoridat 100mg
Chỉ định thuốc Vacoridat 100mg trong chữa trị triệu chứng của khó chịu đường ruột, đau hay rối loạn nhu động ruột liên quan tới tình trạng rối loạn chức năng đường ruột.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Debrudan 100mg điều trị triệu chứng đau, rối loạn nhu động ruột
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vacoridat 100mg
3.1 Liều dùng
Chỉ dùng ở người lớn với liều thông thường là 1 viên/lần, mỗi ngày 3 lần.
Với trường hợp ngoại lệ, có thể tăng liều lên đến 2 viên/lần, mỗi ngày 3 lần.
3.2 Cách dùng
Sử dụng Vacoridat 100mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Không được dùng Vacoridat 100mg khi mẫn cảm với Trimebutin hay tá dược trong thuốc.
5 Tác dụng phụ
Ít gặp: Phát ban.
Chưa biết tần suất: Quá mẫn, hồng ban, phản ứng dạng eczema, hồng ban đa dạng, ban dát sần toàn thân, phản ứng nặng ở da,...
Thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ ngay khi thấy có những phản ứng bất lợi xảy ra sau khi uống thuốc Vacoridat 100mg.
6 Tương tác
Chưa biết về tương tác của Vacoridat 100mg với thuốc khác.
Do chưa biết đầy đủ về tương kỵ của Trimebutin, tránh việc trộn lẫn vào với những thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Vì trong viên Vacoridat 100mg có chứa lactose, cho nên những trường hợp rối loạn hấp thu glucose-galactose, thiếu Lapp lactase hoặc là bất dung nạp galactose thì không nên uống thuốc này.
Trong thuốc này còn có dầu Thầu Dầu với nguy cơ gây ỉa chảy và rối loạn tiêu hóa nhẹ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Đánh giá ở động vật chưa thấy nguy cơ quái thai. Chưa đủ nghiên cứu ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng Trimebutin ở thời kỳ mang thai khi thấy lợi ích tiềm tàng ở người bệnh lớn hơn nhiều so với nguy cơ đối với thai nhi và người bệnh.
Chưa biết độ an toàn của Vacoridat 100mg khi dùng trong giai đoạn nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có đánh giá hệ thống về ảnh hưởng của Vacoridat 100mg đối với khả năng vận hành xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Với trường hợp quá liều, đã ghi nhận tình trạng rối loạn ở tim như nhịp tim chậm, khoảng QTc kéo dài, nhịp tim nhanh, ngoài ra còn có rối loạn ở thần kinh như hôn mê, buồn ngủ và co giật. Cần phải theo dõi chuyên khoa và chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Điều kiện bảo quản Vacoridat 100mg: Khô ráo, tránh ánh sáng, thoáng mát và dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Trimespa 100mg điều trị triệu chứng của rối loạn nhu động ruột
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Vacoridat 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Dedarich 200mg do hãng dược phẩm Phong Phú sản xuất giúp cải thiện các tình trạng có liên quan tới rối loạn chức năng đường ruột như đau, khó chịu, rối loạn nhu động. Sản phẩm ở dạng viên nén phân tán với hoạt chất chính là 200mg Trimebutin maleat.
Apiridate 100mg sản xuất bởi CTCP dược Apimed ở dạng viên nén bao phim có chứa thành phần Trimebutin maleat 100mg. Được sử dụng để chữa trị tình trạng đau liên quan tới rối loạn tiêu hóa, đường ruột và ống mật.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Trimebutin là chất chủ vận ở hệ enkephalin ngoại biên, có thể làm cho khả năng vận động của Đường tiêu hóa bị biến đổi. Bên cạnh đó, thuốc này vừa có thể kích thích khả năng vận động của ruột, vừa có thể ức chế khả năng vận động khi mà trước đó đã có kích thích.
9.2 Dược động học
Nồng độ đỉnh của Trimebutin trong máu đạt được sau khi uống thuốc được 1-2 tiếng. Hấp thu Trimebutin nhanh và bị chuyển hóa bước đầu qua gan đáng kể.
Ở người, thuốc bị chuyển hóa nhanh. Thực tế, không phát hiện được dạng chưa chuyển hóa ở nước tiểu hòa là huyết tương sau 1 tuần.
Trimebutin được đào thải nhanh sau khi uống, chủ yếu là vào nước tiểu với tỷ lệ trung bình là 70% trong 24 tiếng. Sử dụng liều lặp lại không có tình trạng tích lũy thuốc.
10 Thuốc Vacoridat 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc chống co thắt Vacoridat 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Vacoridat 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Vacoridat 100mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Trimebutin đã được dùng từ 1960 trong chữa trị rối loạn chức năng tiêu hóa. Chất chống co thắt này đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong giảm đau bụng thông qua các nghiên cứu lâm sàng khác nhau.[2]
- Trimebutin có hiệu quả trong cả điều trị đau bụng mãn và cấp tính ở rối loạn chức năng đường ruột, đặc biệt là trong hội chứng ruột kích thích.[3]
- Trimebutin là phương pháp hiệu quả để chữa trị các rối loạn tiêu hóa chức năng.[4]
13 Nhược điểm
- Chỉ dùng Vacoridat 100mg ở người lớn.
- Người dùng Trimebutin có thể bị phát ban.
Tổng 16 hình ảnh
















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Beatrice Salvioli (đăng tháng 9 năm 2019). Trimebutine: a state-of-the-art review, Pubmed. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả M Delvaux và cộng sự (đăng tháng 9 năm 1997). Trimebutine: mechanism of action, effects on gastrointestinal function and clinical results, Pubmed. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả D N Andreev và cộng sự (đăng ngày 15 tháng 8 năm 2021). [Efficacy of trimebutine in the treatment of functional gastrointestinal disorders: an observational multicenter study], Pubmed. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2026.

