Vacocholic 300
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vacopharm, Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Số đăng ký | 893110090125 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic (Ursodiol) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | vac300 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Ursodeoxycholic acid 300mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vacocholic 300
Thuốc Vacocholic 300 sử dụng trong : [1]
- Làm tan sỏi mật cholesterol ở bệnh nhân có một hoặc nhiều sỏi mật không cản quang, đường kính không quá 2cm, đặc biệt là sỏi trong túi mật còn chức năng tốt.
- Bệnh nhân từ chối hoặc có chống chỉ định phẫu thuật cắt túi mật.
- Tình trạng mật quá bão hòa cholesterol.
- Điều trị viêm đường mật nguyên phát.
- Rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến 18 tuổi.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vacocholic 300
3.1 Liều dùng
3.1.1 Người trưởng thành
Liều thông thường : 3 đến 4 viên mỗi ngày hoặc 8 đến 12mg/kg cân nặng/ngày. Thuốc dùng 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia 2 lần trong ngày nếu liều cao và uống sau bữa ăn chính. Sau 4 đến 6 tuần điều trị, đánh giá chỉ số lithogenic để điều chỉnh liều tối thiểu có hiệu quả. Liều thấp nhất có hiệu quả ghi nhận là 4mg/kg cân nặng/ngày.
Thời gian điều trị tan sỏi thường không quá 2 năm và cần theo dõi hình ảnh túi mật định kỳ. Sau khi sỏi tan hoàn toàn, nên tiếp tục điều trị thêm 3 đến 4 tháng. Ngưng thuốc kéo dài 3 đến 4 tuần có thể làm mật tái quá bão hòa cholesterol và kéo dài thời gian điều trị, một số trường hợp có thể tái phát sỏi.
3.1.2 Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi
Liều 20mg/kg cân nặng/ngày, chia 2 đến 3 lần. Có thể tăng liều đến 30mg/kg cân nặng/ngày nếu cần.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Vacocholic 300 Ursodeoxycholic trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Viêm túi mật hoặc viêm đường mật cấp
Tắc đường mật bao gồm tắc ống mật chủ hoặc ống túi mật
Cơn đau quặn mật tái diễn thường xuyên
Sỏi mật vôi hóa cản quang
Suy giảm khả năng co bóp túi mật
Loét dạ dày hoặc loét tá tràng tiến triển
Trẻ em bị teo đường mật đã phẫu thuật nối mật ruột không thành công hoặc không phục hồi được dòng mật
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Macibin được sử dụng trong điều trị sỏi túi mật cholesterol.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Vacocholic 300 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp: Tiêu chảy
- Rất hiếm gặp: Vôi hóa sỏi mật, mày đay
- Không rõ tần suất: Buồn nôn, nôn, ngứa
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng colestyramin, colestipol và các thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxid do các thuốc này gắn acid mật và làm giảm hấp thu cũng như hiệu quả của acid ursodeoxycholic, cần uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
Than hoạt tính có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc do làm giảm hấp thu ở Đường tiêu hóa.
Dùng cùng Ciclosporin có thể làm tăng hấp thu và nồng độ ciclosporin trong huyết tương, do đó cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh liều phù hợp.
Thuốc có thể làm giảm hấp thu Ciprofloxacin trong một số trường hợp, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị kháng khuẩn.
Acid ursodeoxycholic có thể làm giảm nồng độ đỉnh và Diện tích dưới đường cong của nitrendipin, từ đó làm giảm tác dụng điều trị của Dapson.
Bệnh nhân đang dùng estrogen, thuốc tránh thai đường uống hoặc các thuốc làm tăng bài tiết cholesterol vào mật cần thận trọng do các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả làm tan sỏi.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose không nên sử dụng thuốc.
Trong 3 tháng đầu điều trị, cần theo dõi các chỉ số chức năng gan AST, ALT và gamma GT mỗi 4 tuần, sau đó theo dõi định kỳ mỗi 3 tháng.
Để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện sớm tình trạng calci hóa sỏi, nên siêu âm túi mật sau 6 đến 10 tháng điều trị. Không sử dụng thuốc nếu túi mật không quan sát được trên X quang, sỏi bị vôi hóa, túi mật co nhỏ hoặc xuất hiện đau bụng kéo dài.
Khi xảy ra tiêu chảy, cần giảm liều và ngưng thuốc nếu tiêu chảy kéo dài. Chế độ ăn ít cholesterol có thể giúp tăng hiệu quả điều trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu an toàn. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nguy cơ gây quái thai ở giai đoạn sớm, do đó chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về độ an toàn, không khuyến cáo sử dụng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều chủ yếu là tiêu chảy. Khi liều tăng, sự hấp thu của thuốc giảm và lượng thuốc được thải trừ nhiều hơn qua phân nên ít gặp các triệu chứng toàn thân khác. Xử trí chủ yếu là bù nước và điện giải. Có thể sử dụng nhựa trao đổi ion để liên kết acid mật trong ruột. Theo dõi chức năng gan khi cần thiết.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Vacocholic 300 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Ursodiol capsules, USP 300mg Epic Pharma được chỉ định để điều trị sỏi túi mật phóng xạ, ngăn ngừa hình thành sỏi mật ở bệnh nhân béo phì. Thuốc có xuất xứ từ Mỹ với nhà sản xuất là Epic Pharma.
Thuốc Ursobil 300mg chứa acid ursodeoxycholic là hoạt chất chính, có công dụng điều trị một số bệnh liên quan đến gan mật. Thuốc được sản xuất bởi ABC Farmaceutici S.P.A và được đăng ký bởi Công ty TNHH Dược Tâm Đan.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acid ursodeoxycholic làm tan sỏi mật cholesterol bằng cách giảm hàm lượng cholesterol trong mật thông qua ức chế tổng hợp cholesterol tại gan và giảm hấp thu cholesterol ở ruột, từ đó làm giảm độ bão hòa cholesterol trong dịch mật.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Acid ursodeoxycholic được hấp thu nhanh qua ruột sau khi uống với Độ thanh thải PHA đầu khoảng 50 đến 60%.
Phân bố: Thuốc nhanh chóng được liên hợp với glycin và taurin tại gan và phân bố chủ yếu trong hệ thống gan mật.
Chuyển hóa: Thuốc và các chất chuyển hóa tham gia vòng tuần hoàn gan ruột. Một phần được chuyển hóa sinh học thành lithocholic và 7 ketolithocholic, làm tăng nồng độ các chất này trong phân khi điều trị kéo dài.
Thải trừ: Vi khuẩn đường ruột thủy phân các dạng liên hợp trở lại dạng tự do và chuyển đổi acid ursodeoxycholic cùng chenodeoxycholic, sau đó được thải trừ chủ yếu qua phân.
10 Thuốc Vacocholic 300 giá bao nhiêu?
Thuốc Vacocholic 300 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Vacocholic 300 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả trong làm tan sỏi mật cholesterol không cản quang khi túi mật còn chức năng tốt.
- Có thể sử dụng cho bệnh nhân không phù hợp hoặc từ chối phẫu thuật.
- Giúp cải thiện thành phần dịch mật và làm giảm tình trạng quá bão hòa cholesterol.
13 Nhược điểm
- Chỉ có hiệu quả với sỏi cholesterol không vôi hóa, kích thước giới hạn.
- Nguy cơ tái phát sỏi sau khi ngưng điều trị.
Tổng 6 hình ảnh







