Vacocholic 150mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vacopharm, Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Số đăng ký | 893110491624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic (Ursodiol) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2206 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Vacocholic 150mg bao gồm:
- Acid ursodeoxycholic hàm lượng 150mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vacocholic 150mg
Chỉ định thuốc Vacocholic 150mg trong làm tan sỏi mật cholesterol không cản quang cho các đối tượng bị bệnh về túi mật.

==>> Đọc thêm: Thuốc Ursoflor 300mg - Điều trị sỏi túi mật không cản quang
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vacocholic 150mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: Liều lượng là 8-12mg/kg/ngày hoặc là 3 đến 4 viên mỗi ngày, tùy theo cân nặng. Liều hiệu quả thấp nhất là 4mg/kg. Thường dùng 1 lần trong ngày vào trước khi ngủ hoặc chia 2 lần (nếu liều cao) và sử dụng sau bữa ăn chính.
Thời gian chữa trị sỏi mật thường không quá 2 năm và cần giám sát hình ảnh túi mật thường xuyên. Nên tiếp tục dùng 3-4 tháng nữa sau khi sỏi mật đã tan.
Các bé từ 6-18 tuổi: 20mg/kg/ngày chia ra 2 đến 3 lần, tăng thêm 30mg/kg/ngày khi cần.
3.2 Cách dùng
Dùng Vacocholic 150mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Vacocholic 150mg ở người:
- Tắc nghẽn ống dẫn mật hay đường mật.
- Bị sỏi mật cản quang.
- Loét dạ dày, tá tràng.
- Bị viêm ruột.
- Túi mật co cứng.
- Mắc bệnh về ruột, gan như ứ mật trong/ngoài gan, viêm ruột non và ruột kết.
- Bàng quang không hoạt động.
- Thường xuyên đau bụng ở vị trí dưới đường mật.
- Bị bệnh gan cấp và mạn hoặc bệnh nặng.
5 Tác dụng phụ
Thường xảy ra ỉa chảy.
Rất hiếm gây mề đay, ói mửa, sỏi mật bị vôi hóa, buồn ói,...
6 Tương tác
Một số thuốc antacid hay thuốc gắn acid mật có thể gây ức chế hiệu quả và hấp thu của Acid ursodeoxycholic, do đó cần uống xa nhau tối thiểu 2 tiếng.
Thuốc này có thể làm tăng hấp thu của Cyclosporin, từ đó tăng nồng độ Cyclosporin tại huyết tương.
Ở 1 số trường hợp, Acid ursodeoxycholic có thể gây giảm hấp thu Ciprofloxacin.
Than hoạt có nguy cơ gây suy giảm hiệu quả của Acid ursodeoxycholic.
Ngoài ra thuốc còn có thể giảm Cmax, AUC của chất đối kháng Canxi nitrendipin và giảm hiệu quả của Dapson.
Không nên kê với thuốc làm gia tăng sự bài tiết cholesterol ở mật (như thuốc uống tránh thai, hormon estrogen,...).
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tá dược màu trong viên Vacocholic 150mg có nguy cơ gây dị ứng.
Không nên dùng Vacocholic nếu như bất dung nạp galactose, hấp thu glucose-galactose kém hoặc thiếu lactase.
Thời gian 3 tháng đầu chữa trị nên thực hiện giám sát chỉ số AST, ALT và γ-GT mỗi 4 tuần 1 lần, sau đó là 3 tháng kiểm tra 1 lần.
Không nên dùng Vacocholic nếu không thể nhìn được túi mật ở X quang, túi mật bị co lại, đau bụng hoặc sỏi mật bị canxi hóa.
Giảm liều nếu có tình trạng ỉa chảy và ngưng thuốc nếu tình trạng này kéo dài.
Ăn ít cholesterol có thể giúp hiệu quả của Vacocholic 150mg tăng lên.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng Vacocholic 150mg ở mẹ bầu, trừ khi cực kỳ cần thiết.
Thận trọng nếu dùng Acid ursodeoxycholic ở mẹ đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Sử dụng thuốc Vacocholic 150mg không ảnh hưởng xấu tới khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Vacocholic 150mg có thể gây ỉa chảy, chữa trị bằng cách bù nước, điện giải.
Cần giám sát và kiểm tra chức năng gan.
7.5 Bảo quản
Để Vacocholic 150mg ở nơi khô thoáng, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Acid Ursodeoxycholic 300mg Traphaco trị sỏi mật không cản quang
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Vacocholic 150mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ursofast 150mg của Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera, dùng cho người bị sỏi mật không cản quang. Mỗi viên nén có 150mg hoạt chất Acid ursodeoxycholic.
Antigall 300 Tablet do Incepta Pharmaceuticals Ltd. sản xuất có chứa 300mg Acid ursodeoxycholic. Chế phẩm có hiệu quả trong làm tan sỏi, chữa trị xơ gan ứ mật nguyên phát.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acid ursodeoxycholic là chất có khả năng làm tan các sỏi mật thông qua cơ chế làm giảm hàm lượng cholesterol có ở trong mật. Cụ thể là làm giảm sự tổng hợp cholesterol ở gan hoặc làm giảm giảm sự hấp thu cholesterol.[1]
9.2 Dược động học
Hấp thu nhanh Acid ursodeoxycholic ở ruột, thanh thải pha đầu vào khoảng 50-60%. Đạt nồng độ đỉnh ở huyết tương sau 1 giờ uống thuốc.
Acid ursodeoxycholic gắn nhanh vào taurin và glycin tại gan.
Chuyển hóa Acid ursodeoxycholic và chất chuyển hóa xảy ra khi chứng đi ra khỏi tuần hoàn gan ruột.
Vi khuẩn ở ruột sẽ thủy phân thuốc liên hợp để trở về dạng ban đầu.
10 Thuốc Vacocholic 150mg giá bao nhiêu?
Thuốc Vacocholic 150mg Vacopharm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Vacocholic 150mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Vacocholic 150mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Vacocholic 150mg giúp làm tan sỏi mật cho người bệnh, từ đó hạn chế việc can thiệp dao kéo.
- Acid ursodeoxycholic có đặc tính làm tan sỏi, ngoài ra còn chống ứ mật khá mạnh. Có thể dùng cho cả trường hợp xơ gan ứ mật nguyên phát.[2]
- Sự hiện diện của Acid ursodeoxycholic hay dẫn xuất của nó có thể nâng cao khả năng chữa trị các bệnh ứ mật mãn tính.[3]
13 Nhược điểm
- Người dùng thuốc Vacocholic 150mg có nguy cơ bị ỉa chảy.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả KV Kowdley (đăng ngày 15 tháng 4 năm 2000). Ursodeoxycholic acid therapy in hepatobiliary disease, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 11 năm 2026.
- ^ Tác giả Ulrich Beuers và cộng sự (đăng ngày 28 tháng 9 năm 2022). [Ursodeoxycholic acid: history and clinical implications], Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 11 năm 2026.
- ^ Tác giả Davide Festi và cộng sự (đăng tháng 5 năm 2007). Clinical efficacy and effectiveness of ursodeoxycholic acid in cholestatic liver diseases, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 11 năm 2026.

