1 / 8
vacocal d1250 1 A0156

Vacocal D1250

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 362 Còn hàng
Thương hiệuVacopharm, Công ty cổ phần dược Vacopharm
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Vacopharm
Số đăng ký893100090025
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtVitamin D3 (Cholecalciferol, Calcitriol), Calcium Carbonate
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmvac125
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Calcium carbonate 1250mg
  • Cholecalciferol (vitamin D3) 200 IU.
  • Tá dược: Polyvinyl pyrrolidon K30, tinh bột sắn, lactose monohydrat, magnesi stearat, talc, natri starch glycolat, hydroxypropyl methylcellulose 615, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, hương dâu lỏng, acesulfam kali.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vacocal D1250

Thuốc Vacocal D1250 sử dụng trong : [1]

  • Phòng và điều trị thiếu calci và vitamin D, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Hỗ trợ điều trị loãng xương ở các đối tượng có nguy cơ thiếu hụt như giai đoạn phát triển, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Thuốc Vacocal D1250 phòng và điều trị thiếu calci và vitamin D
Thuốc Vacocal D1250 phòng và điều trị thiếu calci và vitamin D

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vacocal D1250

3.1 Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi :

  • Điều trị hỗ trợ loãng xương: 1 viên/lần, 2–3 lần/ngày.
  • Thiếu calci và vitamin D: 1 viên/lần, 2–3 lần/ngày.

Trẻ em bị thiếu calci và vitamin D: 1 viên/lần, 1–2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan : Không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Không dùng ở người suy thận nặng.

3.2 Cách dùng

Khuyến cáo uống thuốc sau ăn khoảng 1,5 giờ với nước hoặc nước trái cây. Có thể bẻ đôi viên khi cần.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Vacocal D1250 Calcium carbonate trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu như trong u tủy, ung thư di căn xương hoặc cường cận giáp nguyên phát.

Sỏi thận hoặc vôi hóa thận.

Suy thận nặng.

Tăng nồng độ vitamin D trong máu.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Calcium - D S.Pharm được chỉ định bổ sung canxi cho các trường hợp bị thiếu canxi.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Vacocal D1250 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Ít gặp: Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
  • Hiếm gặp: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, ngứa, phát ban, mày đay.
  • Rất hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa, triệu chứng tăng calci huyết khi dùng quá liều, hội chứng sữa – kiềm.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng thuốc lợi tiểu thiazid do làm giảm thải trừ calci qua thận, tăng nguy cơ tăng calci huyết.

Dùng cùng corticoid có thể làm giảm hấp thu calci, do đó có thể cần điều chỉnh liều.

Dùng cùng cholestyramin hoặc dầu parafin có thể làm giảm hấp thu vitamin D qua Đường tiêu hóa.

Calci làm giảm hấp thu tetracyclin, nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ trước hoặc 4–6 giờ sau.

Tăng calci huyết làm tăng độc tính của glycosid tim, cần theo dõi điện tim và calci huyết.

Dùng cùng bisphosphonat hoặc natri fluorid có thể làm giảm hấp thu các thuốc này, nên uống trước calci ít nhất 3 giờ.

Rifampicin, Phenytoin, barbiturat làm tăng chuyển hóa vitamin D3, từ đó làm giảm hiệu quả.

Calci làm giảm hấp thu kháng sinh nhóm quinolon, nên dùng cách nhau tối thiểu 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau.

Calci có thể làm giảm hấp thu Sắt, Kẽm, stronti, cần dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.

Calci làm giảm hấp thu estramustin và hormon tuyến giáp, nên uống cách nhau tối thiểu 2 giờ.

Thực phẩm chứa nhiều acid oxalic hoặc acid phytic làm giảm hấp thu calci do tạo phức không tan, không nên dùng thuốc trong vòng 2 giờ sau khi ăn các thực phẩm này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân không dung nạp galactose hoặc thiếu enzym lactase không nên dùng do thuốc chứa lactose.

Thuốc chứa lượng natri và Kali rất thấp nên hầu như không ảnh hưởng đến chế độ ăn hạn chế các chất này.

Trong điều trị kéo dài, cần theo dõi calci huyết và chức năng thận thông qua creatinin huyết thanh. Bệnh nhân cao tuổi dùng đồng thời glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu cần được kiểm soát chặt do nguy cơ tăng calci huyết. Khi xuất hiện tăng calci huyết hoặc suy giảm chức năng thận, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc. Bệnh nhân có calci niệu vượt 7,5 mmol trong 24 giờ cần điều chỉnh điều trị.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận do nguy cơ tích lũy calci và phosphat. Ở người suy thận nặng, dạng cholecalciferol có thể không được chuyển hóa hiệu quả nên cần cân nhắc dạng vitamin D khác.

Bệnh nhân mắc sarcoid cần theo dõi calci huyết và calci niệu do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng hoạt tính.

Bệnh nhân loãng xương kèm bất động kéo dài có nguy cơ tăng calci huyết nên cần theo dõi.

Khi dùng đồng thời với các chế phẩm khác chứa vitamin D, cần tính tổng liều để tránh quá liều. Việc bổ sung thêm calci hoặc vitamin D nên có giám sát y tế và theo dõi định kỳ calci máu và nước tiểu.

Dùng liều cao calci cùng các chất kiềm có thể gây hội chứng sữa – kiềm với biểu hiện tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy giảm chức năng thận.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Thời kỳ mang thai

Không nên vượt quá 1500mg calci và 600 IU vitamin D mỗi ngày trong thai kỳ. Dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy vitamin D liều cao có thể gây độc tính. Tăng calci huyết kéo dài ở phụ nữ mang thai có thể ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi như chậm phát triển thể chất và trí tuệ, hẹp eo động mạch chủ hoặc tổn thương võng mạc. Vitamin D ở liều điều trị chưa ghi nhận gây dị tật bẩm sinh ở người.

7.2.2 Thời kỳ cho con bú

Có thể sử dụng trong giai đoạn cho con bú. Calci và vitamin D bài tiết qua sữa mẹ, do đó cần lưu ý khi bổ sung vitamin D cho trẻ bú mẹ để tránh quá liều.

7.3 Xử trí khi quá liều

7.3.1 Biểu hiện

Dùng quá liều có thể gây tăng calci huyết và thừa vitamin D. Các triệu chứng gồm chán ăn, khát nhiều, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, tiểu nhiều, đau xương. Trường hợp nặng có thể xuất hiện sỏi thận, vôi hóa thận, rối loạn nhịp tim, hôn mê hoặc tử vong. Tăng calci huyết kéo dài có nguy cơ gây tổn thương thận không hồi phục và vôi hóa mô mềm.

Hội chứng sữa – kiềm có thể xảy ra khi dùng nhiều calci cùng các chất kiềm, biểu hiện bằng tiểu nhiều, đau đầu, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, tăng calci huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa và suy giảm chức năng thận.

7.3.2 Xử trí

Ngừng ngay calci và vitamin D. Ngưng các thuốc có liên quan như lợi tiểu thiazid, lithi, Vitamin A, vitamin D và glycosid tim. Nếu bệnh nhân giảm ý thức, cần làm rỗng dạ dày. Tiến hành bù dịch và tùy mức độ có thể phối hợp lợi tiểu quai, bisphosphonat, Calcitonin hoặc corticosteroid. Theo dõi chặt chẽ điện giải huyết, chức năng thận và lượng nước tiểu. Trường hợp nặng cần theo dõi điện tim và áp lực tĩnh mạch trung tâm.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Vacocal D1250 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Calci-D3 Dopharma được sử dụng để bổ sung calci và Vitamin D3 cho người bị loãng xương hoặc cần bổ sung dinh dưỡng. Thuốc Calci-D3 Dopharma là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2. Đây là một trong những công ty dược phẩm nối tiếng hàng đầu tại Việt Nam.

Thuốc CalciHappy D3 Sachet bổ sung calci và vitamin D3 cho cơ thể với những người có khẩu phần ăn thiếu hụt hai dưỡng chất này, người bị thiếu calci hoặc có nhu cầu calci tăng cao. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc bổ sung khoáng chất, phối hợp calci và vitamin D. Vitamin D làm tăng hấp thu calci ở ruột và góp phần điều hòa tình trạng thiếu hụt vitamin D. Calci giúp bổ sung lượng thiếu hụt từ khẩu phần ăn. [2]

9.2 Dược động học

Hấp thu: Calci sau khi hòa tan chuyển sang dạng ion dễ hấp thu với Sinh khả dụng khoảng 30–40%. Vitamin D được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố: Vitamin D liên kết với protein vận chuyển trong máu, sau đó được đưa đến gan và thận để hoạt hóa qua các phản ứng hydroxyl hóa.

Chuyển hóa: Một phần vitamin D chưa được chuyển hóa sẽ tích lũy tại mô mỡ và cơ. Thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài vài ngày.

Thải trừ: Calci được đào thải qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Vitamin D và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân và một phần qua nước tiểu.

10 Thuốc Vacocal D1250 giá bao nhiêu?

Thuốc Vacocal D1250 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Vacocal D1250 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Bổ sung đồng thời calci và vitamin D3 giúp tăng hấp thu calci và hỗ trợ hiệu quả trong phòng và điều trị thiếu hụt.
  • Phù hợp cho nhiều đối tượng như người cao tuổi, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người có nguy cơ loãng xương.
  • Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, có thể bẻ đôi linh hoạt liều dùng.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ tăng calci huyết hoặc sỏi thận nếu dùng liều cao hoặc kéo dài.
  • Không phù hợp cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc có rối loạn chuyển hóa calci.
  • Có thể gây rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy bụng ở một số người dùng.

Tổng 8 hình ảnh

vacocal d1250 1 A0156
vacocal d1250 1 A0156
vacocal d1250 2 H2783
vacocal d1250 2 H2783
vacocal d1250 3 R7505
vacocal d1250 3 R7505
vacocal d1250 4 C1233
vacocal d1250 4 C1233
vacocal d1250 5 J3860
vacocal d1250 5 J3860
vacocal d1250 6 P6516
vacocal d1250 6 P6516
vacocal d1250 7 T7685
vacocal d1250 7 T7685
vacocal d1250 8 L4146
vacocal d1250 8 L4146

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Albasheer, O., Abdelwahab, S. I., Alqassim, A., Alessa, H., Madkhali, A., Hakami, A., Mohieddin, J., Ahmed, A. E., Ali, S., Abdelmola, A., Oraibi, O., Mohamed, A. H., Gohal, G., Altraifi, A. A., & Medani, I. E. (Ngày đăng : 29 tháng 05 năm 2025). Effects of vitamin D supplementation on symptoms and clinical outcomes in adults with different baseline vitamin D levels: an interventional study. Journal of health, population, and nutrition. Truy cập ngày 08 tháng 4 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng thuốc vào lúc nào

    Bởi: Chung vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Khuyến cáo uống thuốc sau ăn khoảng 1,5 giờ với nước hoặc nước trái cây nhé ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Vacocal D1250 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Vacocal D1250
    V
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm chất lượng, uy tín

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789