Vacobrom 16mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vacopharm, Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Số đăng ký | 893110287824 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Bromhexin hydroclorid |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2202 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên Vacobrom 16mg bao gồm:
- Bromhexin HCl 16mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vacobrom 16mg
Vacobrom 16mg là thuốc gì? Vacobrom 16mg là thuốc long đờm được dùng để chữa trị cho người bị rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là ở viêm phế quản cấp hoặc là trong các đợt cấp của viêm phế quản mạn.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Bromhexfar 4mg/5ml làm loãng đờm ở trường hợp tiết nhầy bất thường
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Vacobrom 16mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: ½-1 viên mỗi lần, dùng tối đa 3 lần/ngày với khoảng cách là 8 tiếng dùng 1 lần. Tổng liều mỗi ngày từ 24-48mg.
Trên 10 tuổi: ½ viên/lần, dùng tối đa 3 lần/ngày với khoảng cách là 8 tiếng dùng 1 lần. Tổng liều mỗi ngày là 24mg.
Dùng không quá 5 ngày, ngoại trừ trường hợp bác sĩ chỉ dẫn khác.
Nếu sau 5 ngày mà không cải thiện hoặc triệu chứng nặng thêm thì cần tới bác sĩ.
3.2 Cách dùng
Uống viên Vacobrom 16mg với 1 ly nước.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Vacobrom 16mg ở người quá mẫn Bromhexin hoặc tá dược trong thuốc.
5 Tác dụng phụ
Hiếm: Phát ban, mề đay,...
Chưa rõ: Sốc phản vệ, phản ứng da trầm trọng, phù mạch, ngứa,...
Khác: Ói mửa, đau bụng trên, nguy cơ tăng co thắt ở phế quản,...
6 Tương tác
Không có áp dụng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phối hợp với thuốc giảm ho và/hoặc chất gây khô dịch tiết được coi là không hợp lý.
Phản ứng trầm trọng ở da (như SJS, Lyell,...) liên quan tới việc dùng Bromhexin đã được ghi nhận. Nếu thấy phát ban tiến triển thì nên ngưng Bromhexin ngay và đi khám.
Không hòa tan viên Vacobrom 16mg trong nước để uống.
Không nên dùng Vacobrom 16mg khi thiếu lactase, cơ thể hấp thu glucose-galactose yếu hoặc có tình trạng không dung nạp galactose.
Cơ bản chế phẩm này không chứa natri do lượng natri ở mỗi viên chỉ dưới 23mg.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo Vacobrom 16mg ở mẹ bầu.
Cân nhắc kỹ khi dùng Bromhexin ở mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa nghiên cứu riêng về ảnh hưởng của Vacobrom 16mg đối với khả năng điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần chữa triệu chứng, hỗ trợ nếu dùng Vacobrom 16mg quá liều.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, để Vacobrom 16mg nơi khô thoáng, không vượt quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Hexinax 8mg điều trị tình trạng rối loạn tiết dịch phế quản
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Vacobrom 16mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Vacobrom 4 mg do Vacopharm sản xuất được dùng trong các bệnh hô hấp có tiết nhầy bất thường. Thành phần chính ở mỗi viên nén là 4mg Bromhexin HCl.
Basiflux 0,8mg/ml sản xuất bởi hãng Laboratórios Basi – Indústria Farmacêutica, S.A. có công dụng long đờm nhờ vào thành phần Bromhexin HCl 0,8mg/ml.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Bromhexin HCl có tác dụng long đờm. Thông qua cơ chế phá vỡ sợi acid mucopolysaccharide và hoạt hóa tổng hợp sialomucin mà thuốc này có thể khiến đờm ít quánh và lỏng hơn. Cuối cùng sẽ giúp đờm thoát khỏi phế quản để ra ngoài dễ dàng.
9.2 Dược động học
Bromhexin HCl được hấp thu nhanh và bị chuyển hóa lần đầu rất mạnh tại gan, sinh khả dụng uống chỉ đạt 20%. Sinh khả dụng có tăng khi xuất hiện đồ ăn. Nồng độ đỉnh ở huyết tương có sau 0,5-1 giờ uống thuốc.
Phân bố rộng tới mô, gắn rất mạnh với protein (95-99%). Chuyển hóa xảy ra chủ yếu tại gan. Phát hiện được tối thiểu 10 chất chuyển hóa và có Ambroxol là còn hoạt tính. Nửa đời pha cuối từ 13-40 tiếng tùy cá thể.
Ghi nhận được Bromhexin có khả năng thâm nhập qua hàng rào máu não, bên cạnh đó cũng có lượng nhỏ qua nhau thai.
Khoảng 85-90% liều được thải vào nước tiểu, chủ yếu theo dạng chuyển hóa, chỉ lượng nhỏ được thải theo dạng gốc. Dưới 4% thuốc bị thải vào phân.
10 Thuốc Vacobrom 16mg giá bao nhiêu?
Thuốc long đờm Vacobrom 16mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Vacobrom 16mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Vacobrom 16mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bromhexin có hiệu quả long đờm tốt và rõ rệt thông qua cơ chế đã được chứng minh ở lâm sàng.
- Bromhexin có cải thiện đáng kể và tích cực về khả năng khạc đờm và lượng đờm.[2]
- Vacobrom 16mg có hiệu quả tốt với bệnh rối loạn tiết dịch phế quản.
13 Nhược điểm
- Mỗi viên có 16mg hoạt chất, hàm lượng này hơi khó phân liều.
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả D Olivieri và cộng sự (đăng năm 1991). Role of bromhexine in exacerbations of bronchiectasis. Double-blind randomized multicenter study versus placebo, Pubmed. Truy cập ngày 04 tháng 11 năm 2026.

