Ustadin 10mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty Cổ phần US Pharma USA |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần US Pharma USA |
| Số đăng ký | 893100346624 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Loratadine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2156 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nang Ustadin 10mg bao gồm:
- Dược chất: 10mg Loratadin.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ustadin 10mg
Chỉ định thuốc Ustadin 10mg để giảm những triệu chứng gây nên bởi viêm mũi dị ứng (như hắt hơi, ngứa và chảy nước mắt, sổ mũi và ngứa mũi) hay mày đay mạn tính hoặc bệnh da do dị ứng khác.

==>> Đọc thêm: Thuốc Tanaloratadin 10mg giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ustadin 10mg
3.1 Liều dùng
Từ 12 tuổi đổ lên: Dùng 1 viên/lần/ngày.
Các bé 2-12 tuổi:
- Trên 30 cân: 1 viên/lần/ngày.
- Từ 30 cân đổ xuống: Ustadin 10mg không phù hợp.
Chưa biết an toàn, hiệu quả của Loratadin ở bé dưới 2 tuổi.
Suy gan nặng: Khởi đầu với 1 viên/lần, dùng cách ngày đối với người lớn và trẻ em trên 30 cân.
Suy thận nhẹ và người già: Không phải chỉnh.
Suy thận nặng (ClCr dưới 30ml/phút): 1 viên mỗi 2 ngày đối với người trên 6 tuổi. 5mg mỗi 2 ngày đối với trẻ 2-5 tuổi.
3.2 Cách dùng
Có thể uống Ustadin 10mg trước hay sau ăn.
4 Chống chỉ định
Không dùng Ustadin 10mg khi quá mẫn với Loratadin hay tá dược của thuốc.
5 Tác dụng phụ
Rất hiếm gây nên co giật, suy giảm thị lực, tăng cân, phản ứng quá mẫn, đánh trống ngực, viêm dạ dày, khô miệng, buồn ói, phát ban, tóc rụng,...
6 Tương tác
Loratadin dùng với chất ức chế CYP2D6 hoặc CYCP3A4 có thể làm tăng nồng độ Loratadin và từ đó làm gia tăng các phản ứng phụ.
Đã quan sát thấy tăng nồng độ Loratadin ở huyết tương khi phối hợp với Cimetidin, Ketoconazol hay Erythromycin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cẩn trọng nếu dùng Ustadin 10mg cho người đang bị suy gan nặng.
Nên ngưng Loratadin tối thiểu 48 tiếng trước khi làm thử nghiệm ở da bởi nó có thể ngăn cản hay làm giảm những chỉ thị phản ứng da dương tính.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Loratadin khi có bầu.
Không khuyến cáo dùng Ustadin 10mg ở mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa quan sát thấy ảnh hưởng của Ustadin 10mg ở những người lái xe, điều khiển máy móc. Rất hiếm trường hợp bị buồn ngủ sau khi dùng Loratadin.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Loratadin làm tăng sự hiện diện của những triệu chứng kháng cholinergic. Đã có báo cáo về nhức đầu, buồn ngủ và nhịp tim nhanh khi dùng Loratadin quá liều.
Xử trí gồm chữa triệu chứng, hỗ trợ. Có thể xem xét việc dùng than hoạt, rửa dạ dày. Bệnh nhân cần nghỉ ngơi và được giám sát y tế chặt chẽ.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Ustadin 10mg nơi khô, tránh ánh sáng và ở nơi dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Proscom 5mg/5ml - Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ustadin 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Corityne 10mg sản xuất bởi Meyer-BPC có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng khó chịu của viêm mũi dị ứng,... Mỗi viên nén có 10mg Loratadin.
Lorabipha Tab do Abipha sản xuất có chứa 10mg Loratadin, công dụng chính là giảm triệu chứng ở mề đay, viêm mũi dị ứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Loratadin là chất kháng histamin thế hệ 2 được dùng rộng rãi và kê đơn trong chữa trị nổi mề đay, viêm mũi dị ứng, các bệnh này thường có sự ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Nhờ tác dụng chọn lọc của Loratadin ở các thụ thể H1 ngoại biên mà thuốc có thể làm giảm các triệu chứng như ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi, đồng thời hạn chế nguy cơ gây an thần.[1]
9.2 Dược động học
Hấp thu Loratadin nhanh khi uống.
Gắn mạnh vào protein (97-99%), còn sản phẩm chuyển hóa chính còn hoạt tính của Loratadin (hay Desloratadin) gắn kết vừa phải với protein (73-76%). Nửa đời của Loratadin và chất chuyển hóa còn hoạt tính trong huyết tương lần lượt đạt 1 và 2 tiếng.
Thuốc bị chuyển hóa lần đầu qua gan, chủ yếu do CYP2D6 và CYP3A4. Nồng độ cao nhất của Loratadin và Desloratadin ở huyết tương có sau 1-1,5 tiếng và 1,5-3,7 tiếng.
Khoảng 40% liều bị thải vào nước tiểu, 42% đo vào phân trong khoảng 10 ngày, chủ yếu theo dạng chuyển hóa liên hợp. Khoảng 27% liều bị đào thải vào nước tiểu trong 24 giờ đầu. Có dưới 1% liều được thải ở dạng không đổi.
Nửa đời trung bình là 8,4 tiếng đối với Loratadin và 28 tiếng đối với chất chuyển hóa mang hoạt tính.
10 Thuốc Ustadin 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc chống dị ứng Ustadin 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Ustadin 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Ustadin 10mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Loratadin có tính chọn lọc với thụ thể H1 ngoại biên và không dẫn tới ức chế TKTW thường gặp ở 1 số loại thuốc kháng histamin thế hệ cũ.[2]
- Loratadin cho tác dụng nhanh, hầu như không làm bệnh nhân bị buồn ngủ.[3]
- Thuốc Ustadin 10mg rất tiện lợi và dễ dùng khi chỉ phải uống 1 lần/ngày.
13 Nhược điểm
- Dạng bào chế của Ustadin 10mg không phù hợp đối với trẻ nhỏ.
Tổng 6 hình ảnh






Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Preeti Patel và cộng sự (đăng ngày 13 tháng 12 năm 2025). Loratadine, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả S P Clissold và cộng sự (đăng tháng 1 năm 1989). Loratadine. A preliminary review of its pharmacodynamic properties and therapeutic efficacy, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả M Haria và cộng sự (đăng tháng 10 năm 1994). Loratadine. A reappraisal of its pharmacological properties and therapeutic use in allergic disorders, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2026.

