Usipo 50
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hasan-Dermapharm, Công ty TNHH Hasan – Dermapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Hasan – Dermapharm |
| Số đăng ký | 893110953624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Valsartan, Sacubitril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sanb4 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Usipo 50 mg chứa:
- Sacubitril/Valsartan 56,55mg (tương đương sacubitril 24,3mg; valsartan 25,7mg)
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Usipo 50 mg
Thuốc Usipo 50mg được sử dụng trong điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng kèm giảm phân suất tống máu.
Thuốc kết hợp hai tác động, tăng hoạt tính của các peptid lợi niệu natri và hạn chế ảnh hưởng của angiotensin II lên tim, mạch máu và thận.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Usipo 200mg - Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với giảm phân suất tống máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Usipo 50 mg
Liều dùng
| Liều thông thường | Khởi đầu 2 viên/lần, 2 lần/ngày. Sau 2-4 tuần, tăng đến 4 viên/lần, 2 lần/ngày tùy khả năng dung nạp. |
| Trường hợp khởi đầu liều thấp |
|
| Các đối tượng khác |
|
| Lưu ý điều chỉnh liều | Không bắt đầu điều trị nếu Kali huyết thanh >5,4mmol/l hoặc huyết áp tâm thu <100mmHg. Khi huyết áp tâm thu ≤95mmHg, hạ huyết áp có triệu chứng, tăng kali huyết hoặc rối loạn chức năng thận, cần xem xét chỉnh thuốc dùng kèm, giảm liều tạm thời hoặc ngừng Usipo. |
3.1 Cách dùng
Thuốc Usipo 50 mg được dùng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Không chia nhỏ hoặc nghiền thuốc.
Nếu quên liều, uống liều tiếp theo đúng lịch, không dùng gấp đôi để bù.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Usipo 50 mg.
Bổ sung phần còn thiếu
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Usipo 100mg - Điều trị suy tim mạn tính ở người trưởng thành
5 Tác dụng phụ
| Rất thường gặp, ≥1/10 | Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết. Tim mạch: Hạ huyết áp. Thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận. |
| Thường gặp, ≥1/100 đến <1/10 | Máu và bạch huyết: Thiếu máu. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết, hạ đường huyết. Thần kinh: Choáng váng, đau đầu, ngất. Tai và mê đạo: Chóng mặt. Tim mạch: hạ huyết áp tư thế. Hô hấp, ngực và trung thất: Ho. Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày. Thận và tiết niệu: Suy thận, bao gồm suy thận cấp. Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược. |
| Ít gặp, ≥1/1.000 đến <1/100 | Miễn dịch: Mẫn cảm với thuốc. Thần kinh: chóng mặt tư thế. Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, phù mạch. |
| Hiếm gặp, ≥1/10.000 đến <1/1.000 | Tâm thần: Ảo giác thính giác hoặc thị giác. |
| Rất hiếm gặp, <1/10.000 | Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, hoang tưởng. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Usipo 50 mg.
6 Tương tác
ACEi: Ức chế đồng thời ACE và neprilysin làm tăng nguy cơ phù mạch, chống chỉ định phối hợp và phải cách ít nhất 36 giờ khi chuyển đổi giữa hai thuốc.
Aliskiren: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận. Không khuyến cáo phối hợp và chống chỉ định ở người đái tháo đường hoặc eGFR <60ml/phút/1,73m².
ARB khác: Không khuyến cáo dùng chung vì Usipo đã có valsartan.
Statin và cơ chất OATP1B1/OATP1B3: Sacubitril ức chế các chất vận chuyển này, có thể tăng phơi nhiễm thuốc, Cmax của Atorvastatin và chất chuyển hóa tăng đến 2 lần, AUC tăng khoảng 1,3 lần, cần thận trọng khi phối hợp.
Sildenafil và thuốc ức chế PDE5: Có thể tăng tác dụng hạ huyết áp, cần thận trọng khi bắt đầu phối hợp.
Triamteren, Amilorid, spironolacton, eplerenon, chế phẩm kali, muối thay thế chứa kali và heparin: Có thể tăng kali và creatinin huyết thanh, cần kiểm soát kali khi dùng chung.
NSAID, bao gồm thuốc ức chế COX-2: Gia tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, giảm thể tích tuần hoàn hoặc đã tổn thương thận, cần theo dõi khi bắt đầu hay điều chỉnh điều trị.
Lithi: Có thể tăng nồng độ huyết thanh và độc tính, không khuyến cáo phối hợp, nếu cần thiết phải theo dõi nồng độ lithi, thuốc lợi tiểu dùng kèm có thể làm nguy cơ cao hơn.
Furosemid: Cmax và AUC giảm lần lượt khoảng 50% và 28%, dược động học của sacubitril/valsartan không thay đổi, bài tiết natri giảm trong 4 giờ và 24 giờ nhưng thể tích nước tiểu không đổi.
Rifampicin, Ciclosporin, Tenofovir, Cidofovir và ritonavir: Ức chế các chất vận chuyển có thể tăng phơi nhiễm LBQ657 và valsartan, cần thận trọng khi bắt đầu hoặc kết thúc phối hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ bắt đầu điều trị khi huyết áp tâm thu ≥100mmHg và theo dõi thường xuyên lúc khởi trị, chỉnh liều. Nếu hạ huyết áp, cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc tạm thời, điều chỉnh thuốc dùng kèm và xử lý nguyên nhân.
Cần khắc phục thiếu natri hoặc giảm thể tích tuần hoàn trước điều trị, đồng thời cân nhắc nguy cơ quá tải thể tích.
Đánh giá chức năng thận trước và trong điều trị, thận trọng khi suy thận nặng và không khuyến cáo dùng ở bệnh thận giai đoạn cuối. Mất nước hoặc dùng NSAID có thể làm chức năng thận xấu đi, cần cân nhắc giảm liều nếu suy giảm đáng kể.
Không khởi trị nếu kali huyết thanh >5,4mmol/l. Theo dõi sát ở người suy thận, đái tháo đường, giảm aldosteron, ăn nhiều kali hoặc dùng thuốc đối kháng mineralocorticoid. Khi tăng kali đáng kể, điều chỉnh thuốc phối hợp, giảm liều hoặc ngừng Usipo.
Nếu xuất hiện phù mạch, ngừng thuốc ngay, điều trị và theo dõi đến khi hết triệu chứng, không dùng lại. Phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc đường thở và tử vong, cần xử trí khẩn cấp.
Thận trọng ở người từng bị phù mạch, người da đen có nguy cơ phù mạch cao hơn.
Theo dõi chức năng thận ở người hẹp động mạch thận vì thuốc có thể làm tăng ure máu và creatinin huyết thanh.
Thận trọng khi khởi trị ở người suy tim NYHA IV do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.
Không sử dụng BNP làm chỉ dấu theo dõi suy tim khi điều trị bằng Usipo vì BNP là cơ chất của neprilysin.
Thận trọng khi suy gan Child-Pugh B hoặc AST/ALT trên 2 lần giới hạn trên bình thường vì phơi nhiễm có thể tăng và tính an toàn chưa được xác lập. Không dùng khi suy gan nghiêm trọng, xơ gan mật hoặc ứ mật.
Cân nhắc ngừng thuốc nếu xuất hiện ảo giác, hoang tưởng hoặc rối loạn giấc ngủ trong bối cảnh loạn thần.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây choáng váng và mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối. Ngừng thuốc khi phát hiện mang thai.
Không khuyến cáo dùng khi cho con bú, cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho bú tùy nhu cầu điều trị của mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Hạ huyết áp là biểu hiện có khả năng gặp nhất. Điều trị triệu chứng, lọc máu không loại bỏ được thuốc do liên kết cao với protein.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Usipo 50 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Uperio 50mg với mỗi viên nén bao phim chứa Sacubitril 24,3mg và Valsartan 25,7mg (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri 56,551mg), được chỉ định ở người lớn suy tim mạn tính có triệu chứng với EF giảm. Được sản xuất bởi Novartis Singapore Pharmaceutical Manufacturing Pte. Ltd.
- Thuốc Winval 50mg với mỗi viên nén bao phim chứa Sacubitril 24,3mg và Valsartan 25,7mg, được chỉ định ở người lớn suy tim mạn tính có triệu chứng với EF giảm. Được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sacubitril/valsartan thuộc nhóm tác động lên hệ renin-angiotensin, mã ATC C09DX04. Sacubitril được chuyển thành LBQ657, ức chế neprilysin và tăng các peptid lợi niệu natri, từ đó tăng cGMP, giãn mạch, lợi niệu, thải natri, tăng lọc cầu thận và tưới máu thận, giảm giải phóng renin, aldosteron và hoạt động giao cảm, đồng thời chống phì đại và xơ hóa. Valsartan chẹn thụ thể AT1 và hạn chế giải phóng aldosteron phụ thuộc angiotensin II, qua đó ngăn các tác động co mạch, giữ natri, giữ dịch, tăng sinh tế bào và tái cấu trúc tim mạch bất lợi do hoạt hóa kéo dài hệ RAAS.
9.2 Dược động học
Hấp thu | Sau uống, phức hợp tách thành valsartan và sacubitril, sau đó sacubitril chuyển thành LBQ657. Thời gian đạt đỉnh huyết tương của valsartan, sacubitril và LBQ657 lần lượt là 2 giờ, 1 giờ và 2 giờ. Sinh khả dụng đường uống của sacubitril >60%, valsartan khoảng 23%. Khi dùng 2 lần/ngày, trạng thái ổn định đạt sau 3 ngày, LBQ657 tích lũy 1,6 lần, còn sacubitril và valsartan tích lũy không đáng kể. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể về lâm sàng đến nồng độ thuốc. |
Phân bố | Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của sacubitril, LBQ657 và valsartan là 94%-97%. Thể tích phân bố biểu kiến trung bình của valsartan khoảng 75 lít, sacubitril khoảng 103 lít. LBQ657 qua hàng rào máu não ở mức hạn chế, khoảng 0,28%. |
Chuyển hóa | Sacubitril chuyển thành LBQ657 nhờ carboxylesterase 1b và 1c, LBQ657 ít chuyển hóa tiếp. Valsartan chuyển hóa hạn chế, khoảng 20% liều được thu hồi dưới dạng chất chuyển hóa. Vai trò của CYP450 trong chuyển hóa thấp, sacubitril/valsartan không cảm ứng hoặc ức chế enzym này. |
Thải trừ | Qua nước tiểu, thuốc đào thải 52%-68% sacubitril, chủ yếu dưới dạng LBQ657, và khoảng 13% valsartan cùng chất chuyển hóa. Qua phân, tỷ lệ tương ứng là 37%-48% và 86%. Thời gian bán thải của sacubitril, LBQ657 và valsartan lần lượt khoảng 1,43 giờ, 11,48 giờ và 9,90 giờ. |
10 Thuốc Usipo 50 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Usipo 50 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Usipo 50 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Usipo 50 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Usipo 50 mg có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp bố trí giờ dùng thuốc linh hoạt với bữa ăn.
- Vừa tăng tác dụng của peptid lợi niệu natri vừa hạn chế ảnh hưởng bất lợi của angiotensin II lên tim và thận.
13 Nhược điểm
- Giới hạn sử dụng ở người suy gan nghiêm trọng, xơ gan mật, ứ mật và bệnh thận giai đoạn cuối.
- Nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận và phù mạch.
Tổng 6 hình ảnh







