1 / 10
thuoc unioresol 1 B0876

UniOresol

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0₫
Đã bán: 109 Còn hàng
Thương hiệuQuapharco (Dược phẩm Quảng Bình), Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình
Số đăng ký893100276524
Dạng bào chếThuốc bột
Quy cách đóng góiHộp 20 gói x 4,1g
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtGlucose (Dextrose), Kali Clorid/ Potassium Chloride, Natri Clorid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmk3237
Chuyên mục Bù Nước và Điện Giải

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Lam Phượng Biên soạn: Dược sĩ Lam Phượng
Dược sĩ Lâm Sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi gói thuốc bột UniOresol 4,1g có chứa các hoạt chất:

  • Glucose khan với hàm lượng 2,70g.
  • Natri clorid với hàm lượng 0,52g.
  • Trinatri citrate dihydrat với hàm lượng 0,58g.
  • Kali clorid với hàm lượng 0,30g.

Dạng bào chế: Thuốc bột.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc UniOresol

UniOresol được sử dụng nhằm phòng ngừa và điều trị tình trạng mất nước, mất chất điện giải xảy ra trong tiêu chảy cấp mức độ nhẹ đến vừa.

Thuốc UniOresol giúp bù nước và điện giải
Thuốc UniOresol giúp bù nước và điện giải

3 Liều dùng - cách dùng của thuốc UniOresol

3.1 Liều dùng 

Lượng UniOresol cần sử dụng được xác định dựa chủ yếu vào cân nặng và mức độ mất nước của người bệnh. Trường hợp mất nước rõ rệt hoặc tiêu chảy nhiều nước có thể cần lượng dung dịch bù cao hơn.

Trong 4 giờ đầu, lượng dung dịch có thể tham khảo theo nhóm tuổi và cân nặng như sau:

Độ tuổi

Cân nặng

Lượng dung dịch trong 4 giờ đầu

Dưới 4 tháng

Dưới 5kg

200 - 400ml

4 - 11 tháng

5 - 7,9kg

400 - 600ml

12 - 23 tháng

8 - 10,9kg

600 - 800ml

24 tháng - 4 tuổi

11 - 15,9kg

800 - 1200ml

5 - 14 tuổi

16 - 29,9kg

1200 - 2200ml

Từ 15 tuổi

Trên 30kg

2200 - 4000ml

Khi không biết chính xác cân nặng, có thể sử dụng tuổi để ước tính liều. Lượng dung dịch cần dùng trong mỗi 4 giờ có thể tính bằng cách lấy cân nặng của người bệnh nhân với 75ml.

Trong thời gian đầu điều trị khi người bệnh đang mất nước:

  • Người lớn có thể sử dụng tối đa khoảng 750ml mỗi giờ khi cần.
  • Trẻ em có thể dùng tối đa 20ml/kg cân nặng mỗi giờ.

Nếu trẻ vẫn muốn uống thêm và không xuất hiện dấu hiệu thừa nước, có thể tiếp tục cho trẻ uống thêm dung dịch.

Sau khi được bù đủ nước, người bệnh có thể ăn uống trở lại như bình thường. Trẻ nhỏ nên tiếp tục được bú mẹ giữa các lần uống UniOresol.

3.1.1 Liều dùng theo Phác đồ A

Áp dụng khi người bệnh không mất nước hoặc chỉ mất nước nhẹ. Mục tiêu là cho uống nhiều dịch hơn bình thường để hạn chế nguy cơ mất nước tiếp diễn.

Sau mỗi lần nôn hoặc đi ngoài, lượng dung dịch tham khảo:

  • Trẻ dưới 2 tuổi: 50 - 100ml.
  • Trẻ từ 2 - 10 tuổi: 100 - 200ml.
  • Trẻ lớn hơn 12 tuổi và người lớn: uống theo nhu cầu, tùy khả năng dung nạp.[1].

3.1.2 Liều dùng theo Phác đồ B

Được áp dụng khi người bệnh mất nước mức độ vừa. Cần tiến hành bù nước trong 4 giờ đầu, với lượng dung dịch tính theo cân nặng nhân 75ml hoặc căn cứ vào bảng liều theo tuổi và cân nặng ở trên.

Nếu trẻ vẫn muốn uống thêm, có thể cho uống thêm. Người mẹ nên tiếp tục cho trẻ bú.

Sau 4 giờ cần đánh giá lại tình trạng:

  • Nếu xuất hiện hoặc tiến triển thành mất nước nặng: chuyển sang Phác đồ C.
  • Nếu vẫn còn mất nước: tiếp tục bù theo Phác đồ B, đồng thời bổ sung thức ăn, sữa và các loại dịch khác theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Nếu không còn dấu hiệu mất nước: chuyển sang Phác đồ A.

3.1.3 Liều dùng theo Phác đồ C

Đây là trường hợp mất nước nặng, cần nhanh chóng bù dịch bằng đường tĩnh mạch và đưa người bệnh đến cơ sở y tế để điều trị.

Đối với trẻ vẫn có thể uống được, kể cả khi uống kém, cần cho uống dung dịch UniOresol trong thời gian chờ bắt đầu truyền dịch. Khi trẻ có thể uống, bắt đầu với liều 5ml/kg mỗi giờ. Thông thường, thời điểm này khoảng 3 - 4 giờ ở trẻ nhỏ và 1 - 2 giờ ở trẻ lớn. Việc uống dung dịch nhằm bổ sung thêm kiềm và kali, là những thành phần có thể chưa được cung cấp đầy đủ qua đường truyền tĩnh mạch.

3.2 Cách dùng

Hòa tan hoàn toàn thuốc trước khi cho người bệnh sử dụng:

  • Gói 4,1g pha với 200ml nước.
  • Gói 20,5g pha với 1 lít nước.

Sau khi pha, cho người bệnh uống với lượng phù hợp với mức độ mất nước.

Cần sử dụng đúng lượng nước quy định. Không tự ý pha đặc hoặc pha loãng dung dịch vì có thể làm thay đổi lượng glucose và các chất điện giải được cung cấp.

Nếu người bệnh buồn nôn hoặc nôn kèm tiêu chảy, nên cho uống từng lượng nhỏ và chia thành nhiều lần.

Dung dịch sau khi pha có thể bảo quản trong tủ lạnh tối đa 24 giờ. Phần dung dịch còn thừa sau thời gian này phải loại bỏ. Theo hướng dẫn sử dụng, dung dịch cũng cần được dùng trong vòng 1 giờ sau khi pha nếu không bảo quản lạnh.

Xử trí khi có dấu hiệu thừa nước:

Phù nề, đặc biệt biểu hiện bằng tình trạng mí mắt sưng húp, có thể là dấu hiệu thừa nước.

Khi xảy ra tình trạng này, cần tạm ngừng cho uống UniOresol. Người bệnh vẫn tiếp tục bú mẹ, uống nước và ăn uống như bình thường. Không cần sử dụng thuốc lợi tiểu để xử trí tình trạng thừa nước theo hướng dẫn này.

Sau khi hết phù nề, có thể tiếp tục bù nước bằng UniOresol theo Phác đồ A của WHO.

Đánh giá lại sau mỗi 4 giờ: 

Sau mỗi 4 giờ điều trị cần đánh giá lại tình trạng mất nước:

  • Nếu xuất hiện dấu hiệu mất nước nghiêm trọng, cần bắt đầu bù dịch bằng đường tĩnh mạch theo Phác đồ C của WHO.
  • Nếu trẻ vẫn còn mất nước, tiếp tục bù nước tương tự 4 giờ trước và bổ sung thức ăn, sữa cùng các loại dịch khác theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Nếu trẻ đã hết dấu hiệu mất nước, chuyển sang Phác đồ A.

4 Chống chỉ định

UniOresol chống chỉ định ở những trường hợp sau:

  • Xơ gan, suy tim sung huyết hoặc hội chứng thận hư.
  • Suy thận cấp hoặc suy thận mạn.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ.
  • Suy tuyến thượng thận.
  • Liệt chu kỳ do tăng kali máu hoặc tăng kali máu.
  • Giảm thông khí.
  • Cạn kiệt clorua do mất dịch dạ dày kéo dài.
  • Nhiễm kiềm chuyển hóa hoặc nhiễm kiềm hô hấp.
  • Hạ Canxi máu.
  • Tăng thẩm thấu trong tình trạng vô niệu hoặc thiểu niệu.
  • Tăng giữ natri kèm phù.
  • Tăng huyết áp.
  • Phù ngoại biên, phù phổi hoặc nhiễm độc máu trong thai kỳ.
  • Nôn mửa nghiêm trọng.
  • Tiêu chảy và mất nước ở mức độ cần điều trị bằng truyền dịch.
  • Kém hấp thu dextrose.
  • Đái tháo đường.
  • Thiếu thiamine.
  • Suy dinh dưỡng nghiêm trọng.
  • Loãng máu.
  • Giảm phosphate máu.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Chấn thương.

Ngoài ra, không sử dụng UniOresol cho người đang điều trị bằng các thuốc giữ natri như corticoid, NSAID, carbenoxolone hoặc các thuốc lợi tiểu có thể gây kiềm chuyển hóa do hạ clo huyết.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Nước bù điện giải Ozin Oresol hương cam - Bổ sung nước và điện giải

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi được ghi nhận chủ yếu trong trường hợp sử dụng dung dịch với lượng quá nhiều. Những biểu hiện có thể gặp gồm:

  • Tăng natri máu, tăng kali máu.
  • Phù, mất nước, tăng huyết áp.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau quặn bụng.
  • Khát nước, giảm tiết nước bọt.
  • Chảy nước mắt, đổ mồ hôi, sốt.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Suy thận.
  • Ngừng hô hấp.
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Bồn chồn, khó chịu, suy nhược.
  • Co giật cơ, tăng trương lực cơ.
  • Co giật, hôn mê.
  • Loét đường tiêu hóa.
  • Nhiễm kiềm chuyển hóa.
  • Đầy hơi.

6 Tương tác

Natri bicarbonat: Có thể làm tăng đào thải lithi, từ đó làm giảm nồng độ lithi trong huyết tương.

Kali clorid: Khi sử dụng cùng thuốc ức chế men chuyển, Cyclosporin hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali, nguy cơ tăng kali máu có thể tăng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

UniOresol phải được pha với đúng lượng nước quy định cho từng quy cách gói thuốc. Pha quá loãng có thể khiến dung dịch không cung cấp đủ glucose và chất điện giải cần thiết; ngược lại, pha quá đậm đặc có thể dẫn đến rối loạn cân bằng điện giải.

Dung dịch sau khi pha cần sử dụng trong thời gian quy định. Nếu bảo quản trong tủ lạnh, thời gian sử dụng tối đa là 24 giờ; phần còn lại sau thời gian này phải bỏ đi. Nếu không bảo quản lạnh, cần sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi pha.

Thuốc cần được để xa tầm tay trẻ em và đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Cần thận trọng khi sử dụng UniOresol trong các trường hợp:

  • Mất nước cấp tính.
  • Chuột rút do nhiệt.
  • Phá hủy mô diện rộng.
  • Đang dùng thuốc lợi tiểu giữ kali.

Việc dùng UniOresol đồng thời với các thuốc khác có chứa kali có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Tiêu chảy ở trẻ dưới 3 tuổi có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Đối với trẻ lớn hơn, nếu triệu chứng kéo dài từ 24 - 48 giờ, cần đưa trẻ đi khám hoặc hỏi ý kiến bác sĩ.

Trẻ sơ sinh cần được nhập viện ngay để theo dõi.

Khi trẻ bị tiêu chảy kèm nôn hoặc buồn nôn, nên chia dung dịch thành nhiều lần uống với lượng nhỏ thay vì cho uống một lượng lớn trong một lần.

Trong quá trình bù nước, cần theo dõi tình trạng của người bệnh và đánh giá lại sau mỗi 4 giờ. Nếu xuất hiện dấu hiệu mất nước nghiêm trọng, cần chuyển sang điều trị bằng đường tĩnh mạch theo Phác đồ C của WHO.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

UniOresol chống chỉ định ở bệnh nhân bị tiền sản giật.

Đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, thuốc chỉ nên được sử dụng khi lợi ích dự kiến được đánh giá là cao hơn những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

7.3 Xử lý khi quá liều

Quá liều UniOresol được xử trí bằng cách giảm lượng natri, kali và nước đưa vào cơ thể.

Đồng thời, có thể áp dụng các biện pháp nhằm tăng đào thải natri, kali và nước qua thận bằng thuốc lợi tiểu quai, chẳng hạn furosemid.

7.4 Bảo quản

Bảo quản UniOresol ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và ở nhiệt độ không quá 30°C.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc:  [CHÍNH HÃNG] Oresol-II Biopharco: Bù nước và điện giải cho cơ thể 

8 Có chế tác dụng 

8.1 Dược lực học

UniOresol là thuốc bù nước và điện giải đường uống, cung cấp glucose cùng các ion natri, kali và citrate nhằm hỗ trợ khôi phục lượng nước và chất điện giải bị mất trong tiêu chảy cấp.

Glucose và natri được hấp thu đồng thời tại niêm mạc ruột non. Quá trình hấp thu natri kéo theo sự hấp thu nước, qua đó hỗ trợ quá trình bù dịch cho cơ thể. Đây là cơ sở để sử dụng phối hợp glucose và các chất điện giải trong dung dịch bù nước đường uống.

Citrate trong thành phần thuốc được chuyển hóa tạo bicarbonat, góp phần hỗ trợ cải thiện tình trạng nhiễm toan chuyển hóa liên quan đến mất nước.

8.2 Dược động học

Các thành phần của UniOresol được hấp thu qua Đường tiêu hóa và tham gia vào quá trình phân bố, chuyển hóa và đào thải tự nhiên của cơ thể.

Glucose sau khi hấp thu được chuyển hóa tạo năng lượng, đồng thời tạo thành carbon dioxide và nước. Citrate được chuyển hóa thành bicarbonat. Các ion điện giải được hấp thu và phân bố trong các khoang dịch của cơ thể, phần dư thừa chủ yếu được đào thải qua thận.

9 Một số sản phẩm thay thế 

Nếu như sản phẩm này hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sang các sản phẩm sau 

Oresol 245 DHG Pharma là thuốc bột pha dung dịch uống, mỗi gói 4,1g pha trong 200ml nước, sử dụng để bù nước và điện giải trong các trường hợp mất nước do tiêu chảy.⁠

Oresol 4,1g Dược Trung Ương 3 là thuốc chỉ định bù nước, điện giải do tiêu chảy cấp mức độ nhẹ đến vừa. 

10 Thuốc UniOresol giá bao nhiêu?

Thuốc UniOresol chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc UniOresol mua ở đâu uy tín, chính hãng?

Bạn có thể mua Thuốc UniOresol trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • UniOresol được bào chế dưới dạng thuốc bột, có thể pha thành dung dịch uống để bù nước và điện giải trong tiêu chảy cấp mức độ nhẹ đến vừa.
  • Thuốc có hướng dẫn lượng dung dịch cụ thể theo nhóm tuổi và cân nặng, giúp thuận tiện hơn khi xác định lượng cần bù trong 4 giờ đầu.

13 Nhược điểm

  • Cách sử dụng cần tuân thủ chính xác lượng nước quy định; pha sai tỷ lệ có thể làm thay đổi lượng glucose và chất điện giải trong dung dịch.
  • Dung dịch sau khi pha có thời gian sử dụng giới hạn, vì vậy phần còn lại phải được loại bỏ theo đúng hướng dẫn.

Tổng 10 hình ảnh

thuoc unioresol 1 B0876
thuoc unioresol 1 B0876
thuoc unioresol 2 P6337
thuoc unioresol 2 P6337
thuoc unioresol 3 I3688
thuoc unioresol 3 I3688
thuoc unioresol 4 L4777
thuoc unioresol 4 L4777
thuoc unioresol 5 E1138
thuoc unioresol 5 E1138
thuoc unioresol A0555
thuoc unioresol A0555
thuoc unioresol 6 L4358
thuoc unioresol 6 L4358
thuoc unioresol 7 E1710
thuoc unioresol 7 E1710
thuoc unioresol 8 P6512
thuoc unioresol 8 P6512
thuoc unioresol 9 Q6115
thuoc unioresol 9 Q6115

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc UniOresol. Xem chi tiết TẠI ĐÂY
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc UniOresol mua có cần đơn của bác sĩ không ạ, hướng dẫn giúp tôi

    Bởi: Vũ Đăng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào anh, anh liên hệ tới số 0927426789 để được tư vấn chi tiết nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Lam Phượng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
UniOresol 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • UniOresol
    HT
    Điểm đánh giá: 5/5

    cảm ơn đã tư vấn, giao hàng trong nội thành hà nội rất nhanh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789