1 / 3
uni nepafenac 1 S7228

UNI-Nepafenac

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCPC1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Số đăng ký893110093326
Dạng bào chếHỗn dịch nhỏ mắt
Quy cách đóng góihộp 4 vỉ x 5 ống x 0,5 ml
Hoạt chấtManitol, Natri Clorid, Nepafenac
Tá dượcNước tinh khiết (Purified Water), Acid Hydrocloric
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1539
Chuyên mục Thuốc Nhỏ Mắt

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Nepafenac: 0,1% (trong mỗi 1 ml)

Thành phần tá dược: Manitol, Carbomer, Natri clorid, tyloxapol, dinatri edetat, acid hydrocloric, natri hydroxid, nước tinh khiết vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc UNI-Nepafenac

2.1 Tác dụng

Thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid dùng tại chỗ cho mắt. Hoạt chất ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, giúp giảm sưng viêm và giảm đau hiệu quả.

Dự phòng và điều trị viêm, đau sau phẫu thuật đục thủy tinh thể - Thuốc UNI
Dự phòng và điều trị viêm, đau sau phẫu thuật đục thủy tinh thể - Thuốc UNI

2.2 Chỉ định

Thuốc nhỏ mắt nepafenac 0,1% được chỉ định trên người lớn trong các trường hợp sau:

Dự phòng và điều trị viêm và đau sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân đái tháo đường.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nevanac điều trị viêm đau sau phẫu thuật

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc UNI-Nepafenac

3.1 Liều dùng

Người trưởng thành và người cao tuổi:

Dự phòng và điều trị viêm, đau: Nhỏ 1 giọt vào túi kết mạc mắt tổn thương, 3 lần/ngày. Bắt đầu dùng 1 ngày trước phẫu thuật, dùng trong ngày phẫu thuật và duy trì 2 tuần sau mổ. Quá trình điều trị có thể kéo dài đến 3 tuần nếu có chỉ định của bác sĩ. Có thể nhỏ thêm 1 giọt trong khoảng 30 đến 120 phút trước phẫu thuật.

Giảm nguy cơ phù hoàng điểm ở bệnh nhân đái tháo đường: Nhỏ 1 giọt vào túi kết mạc mắt tổn thương, 3 lần/ngày. Bắt đầu dùng 1 ngày trước phẫu thuật, tiếp tục ngày phẫu thuật và kéo dài tới 60 ngày theo chỉ định. Có thể nhỏ thêm 1 giọt trong khoảng 30 đến 120 phút trước phẫu thuật.

Đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều dùng do mức độ phơi nhiễm toàn thân rất thấp.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em do chưa thiết lập an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt. Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng.

Nếu dùng nhiều thuốc nhỏ mắt, các thuốc phải dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên dùng sau cùng.

Tránh để đầu nhỏ chạm vào mí mắt, vùng quanh mắt hoặc bề mặt khác để phòng nhiễm khuẩn. Đóng chặt nắp lọ sau khi dùng.

Nếu quên một liều, nhỏ 1 giọt càng sớm càng tốt trước lần dùng kế tiếp. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều.

Thao tác mở ống: Tách ống ra khỏi vỉ, kiểm tra độ nguyên vẹn. Vặn rời nắp và giữ sạch đầu nắp. Giữ ống gần mắt, bóp nhẹ nhỏ từng giọt rồi đậy nắp lại.

[1]

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với nepafenac, tá dược của thuốc hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác.

Bệnh nhân bị cơn hen phế quản, mề đay hay viêm mũi cấp do Acid Acetylsalicylic hoặc NSAIDs khác thúc đẩy.

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn (hiếm gặp).

Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu (hiếm gặp).

Rối loạn mắt:

Ít gặp: Viêm giác mạc, viêm giác mạc chấm, khuyết tật biểu mô giác mạc, cảm giác có vật lạ trong mắt, đóng vảy bờ mi mắt.

Hiếm gặp: Viêm mống mắt, tràn dịch qua màng, cặn lắng giác mạc, đau mắt, khó chịu nhãn cầu, khô mắt, viêm bờ mi, kích ứng, ngứa mắt, tiết gỉ mắt, viêm kết mạc dị ứng, tăng chảy nước mắt, xung huyết kết mạc.

Không rõ tần suất: Thủng giác mạc, khó lành vết thương giác mạc, giác mạc đục, sẹo giác mạc, giảm độ phân giải thị lực, sưng mắt, loét giác mạc, mỏng giác mạc, nhìn mờ.

Rối loạn mạch: tăng nhãn áp (không rõ tần suất).

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn (hiếm gặp), nôn (không rõ tần suất).

Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da dị ứng, chứng nhão da (hiếm gặp).

Bệnh nhân đái tháo đường: Thường gặp bệnh giác mạc chấm (3%); ít gặp khuyết tật biểu mô giác mạc (1%) và viêm da dị ứng (0,5%).

6 Tương tác

Các thuốc tương tự prostaglandin: Không khuyến cáo dùng đồng thời do cơ chế tác dụng đối kháng.

Corticosteroid dùng tại chỗ: Sử dụng đồng thời làm tăng nguy cơ chậm liền vết thương giác mạc.

Thuốc kéo dài thời gian chảy máu: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nhãn cầu.

Nghiên cứu in vitro: Nepafenac và amfenac không ức chế enzym cytochrom P450 ở nồng độ tới 300 ng/ml, rất ít khả năng tương tác chuyển hóa hoặc gắn kết protein.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tuyệt đối không được tiêm hoặc uống hỗn dịch nhỏ mắt.

Hướng dẫn bệnh nhân tránh ánh nắng mặt trời trong quá trình dùng thuốc.

Thuốc có thể gây suy yếu biểu mô, mỏng giác mạc, loét hoặc thủng giác mạc đe dọa thị lực. Cần ngừng thuốc ngay nếu có tổn thương biểu mô giác mạc.

Thận trọng trên người phẫu thuật mắt phức tạp, cắt dây thần kinh giác mạc, khô mắt, đái tháo đường hoặc viêm khớp dạng thấp.

Thận trọng ở người có cơ địa dễ chảy máu hoặc đang dùng thuốc kéo dài thời gian chảy máu.

Thuốc không có tác dụng kháng khuẩn, có thể che lấp triệu chứng nhiễm khuẩn mắt cấp tính.

Không đeo kính áp tròng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể trừ khi có chỉ định y khoa.

Cảnh giác nguy cơ dị ứng chéo với acid acetylsalicylic và các dẫn chất acid phenylacetic.

Tạm thời không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện nhìn mờ sau khi nhỏ mắt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai: Không sử dụng thuốc nếu không áp dụng biện pháp tránh thai.

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ do nguy cơ ức chế tổng hợp prostaglandin ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng thuốc do mức độ phơi nhiễm toàn thân ở người mẹ không đáng kể.

7.3 Xử trí khi quá liều

Độc tính khó xuất hiện khi nhỏ mắt quá liều hoặc vô tình nuốt phải.

Chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều, người bệnh không dùng quá liều chỉ định.

Tích cực theo dõi người bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.

Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất; sử dụng trong vòng 7 ngày kể từ khi mở nắp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm UNI-Nepafenac hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Nepaflam 1mg/ml của Ciron Drugs & Pharmaceuticals (P) Ltd. chứa thành phần Nepafenac được chỉ định để điều trị và dự phòng tình trạng viêm, đau nhức sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, đồng thời hỗ trợ kiểm soát phản ứng viêm tại chỗ hiệu quả cho người bệnh trưởng thành.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid dùng cho mắt, có mã ATC là S01BC10.

Các nghiên cứu trên thỏ chứng minh nepafenac ngăn chặn sự suy yếu của hàng rào máu - võng mạc thông qua ức chế tổng hợp PGE2. Thử nghiệm ex vivo cho thấy thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở mống mắt - thể mi (85% - 95%) lên tới 6 giờ và ở võng mạc - hắc mạc (55%) lên tới 4 giờ.

Phần lớn quá trình thủy phân thuốc diễn ra ở võng mạc - hắc mạc, tiếp đến là mống mắt - thể mi và giác mạc theo tưới máu mô. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng đáng kể lên áp lực nội nhãn.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi nhỏ mắt 3 lần/ngày ở cả hai mắt, nepafenac và amfenac xuất hiện trong huyết tương sau 2 đến 3 giờ. Nồng độ đỉnh Cmax trung bình của nepafenac và amfenac lần lượt là 0,310 +- 0,104 ng/ml và 0,422 +- 0,121 ng/ml. Thuốc thấm nhanh qua giác mạc, đạt nồng độ tối đa trong thủy dịch sau 1 giờ với nepafenac 177 ng/ml và amfenac 44,8 ng/ml.

9.2.2 Phân bố

Amfenac liên kết rất mạnh với Albumin huyết thanh. Tỷ lệ liên kết với albumin người là 95,4% và với huyết thanh người là 99,1%. Thử nghiệm dùng đường uống 14C-nepafenac trên chuột cho thấy thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể. Khi nhỏ mắt trên thỏ, thuốc phân bố cục bộ từ phần trước tới võng mạc và hắc mạc ở phía sau nhãn cầu.

9.2.3 Chuyển hóa

Nepafenac biến đổi sinh học nhanh chóng thành amfenac nhờ hydrolase nội nhãn. Sau đó, amfenac tiếp tục chuyển hóa mạnh thành các chất phân cực hơn qua phản ứng hydroxyl hóa nhân thơm và tạo phức glucuronid. Amfenac là chất chuyển hóa chính trong huyết tương chiếm khoảng 13% hoạt tính phóng xạ. Chất chuyển hóa thứ hai là 5-hydroxy nepafenac chiếm khoảng 9% hoạt tính phóng xạ tại Cmax.

9.2.4 Thải trừ

Thử nghiệm uống 14C-nepafenac trên người tình nguyện khỏe mạnh ghi nhận bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, chiếm khoảng 85% hoạt tính phóng xạ. Bài tiết qua phân chiếm khoảng 6% liều dùng. Nepafenac và amfenac nguyên vẹn không định lượng được trong nước tiểu.

10 Thuốc UNI-Nepafenac giá bao nhiêu?

Thuốc UNI-Nepafenac hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc UNI-Nepafenac mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc UNI-Nepafenac để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng hỗn dịch đơn liều (ống 0,5 ml) tiện lợi, hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn chéo và duy trì độ vô khuẩn tốt.
  • Tiền thuốc thấm nhanh qua giác mạc, chuyển hóa trực tiếp thành amfenac giúp kháng viêm và giảm đau tại chỗ hiệu quả.
  • Phơi nhiễm toàn thân rất thấp, hầu như không tương tác qua enzym gan CYP450 và an toàn cho người suy giảm chức năng gan, thận.

13 Nhược điểm

  • Hạn sử dụng sau khi mở nắp ngắn, chỉ dùng trong vòng 7 ngày.
  • Nguy cơ tổn thương giác mạc khi dùng kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc phẫu thuật mắt phức tạp.
  • Chưa có dữ liệu an toàn đầy đủ trên phụ nữ có thai và trẻ em.

Tổng 3 hình ảnh

uni nepafenac 1 S7228
uni nepafenac 1 S7228
uni nepafenac 2 P6645
uni nepafenac 2 P6645
uni nepafenac 3 V8472
uni nepafenac 3 V8472

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Bích vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
UNI-Nepafenac 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • UNI-Nepafenac
    B
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789